Đề thi thử TOÁN TN THPT 2027 - LOP12.COM - số 01

Tổng 10 điểm · 90 phút · 22 câu
⏱90:00
PHẦN I3.0 điểm (12 câu × 0.25đ)

Câu Trắc Nghiệm Nhiều Phương Án Lựa Chọn

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1Trắc nghiệm 4 lựa chọn
Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=2x−3x+1y=\frac {2x-3} {x+1}là đường thẳng có phương trình
Câu 2Trắc nghiệm 4 lựa chọn
Doanh thu bán hàng trong 2020 ngày được lựa chọn ngẫu nhiên của một cửa hàng được ghi lại ở bảng sau (đơn vị: triệu đồng): de thi toan Số trung bình của mẫu số liệu trên thuộc khoảng nào trong các khoảng dưới đây?
Câu 3Trắc nghiệm 4 lựa chọn
Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình bình hành tâm OO. Gọi EE, II, KK lần lượt là trung điểm của các cạnh SBSB, BCBC, CDCD. Mặt phẳng nào sau đây song song với (SAD)(SAD)? de thi toan
Câu 4Trắc nghiệm 4 lựa chọn
Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D' (xem hình bên). Mặt phẳng (ABCD)\left({ABCD} \right) vuông góc với đường thẳng de thi toan
Câu 5Trắc nghiệm 4 lựa chọn
Cho hàm số f(x)=ax3+bx2+cx+df\left({x} \right)=ax ^{3} +bx ^{2} +cx+d có đồ thị như hình vẽ sau de thi toan Hàm số f(x)f\left({x} \right) đạt cực tiểu tại điểm
Câu 6Trắc nghiệm 4 lựa chọn
Tập nghiệm của phương trình tanx=1{\rm{t}}{\rm{a}}{\rm{n}}x=1 là
Câu 7Trắc nghiệm 4 lựa chọn
Cho hàm số y=f(x)y=f\left({x} \right) có bảng biến thiên như sau: de thi toan Đường tiệm cận đứng, tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=f(x)y=f\left({x} \right) lần lượt là
Câu 8Trắc nghiệm 4 lựa chọn
Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình vuông tâm OO, góc giữa SCSC và mp (SBD)\left( SBD \right) là:
Câu 9Trắc nghiệm 4 lựa chọn
Hàm số nào dưới đây có bảng biến thiên như sau: Hinh 2
Câu 10Trắc nghiệm 4 lựa chọn
Nguyên hàm của hàm số f(x)=x+1xf\left({x} \right)=\frac {x+1} {x} trên khoảng (0;+∞)\left({0;+\infty} \right) là:
Câu 11Trắc nghiệm 4 lựa chọn
Cho hàm số f(x)f\left({x} \right) có đạo hàm f′(x)=x(x−1)(x−2)2f'\left({x} \right)=x\left({x-1} \right)\left({x-2} \right) ^{2}, ∀x∈R\forall x\in \mathbb{R}. Số điểm cực trị của hàm số đã cho là
Câu 12Trắc nghiệm 4 lựa chọn
Đồ thị trong hình vẽ là của hàm số nào dưới đây? de thi toan
PHẦN II4.0 điểm (4 câu luỹ tiến)

Câu Trắc Nghiệm Đúng / Sai

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Điểm tối đa mỗi câu là 1.0 điểm.

Câu 13Trắc nghiệm Đúng / Sai
Trong một hộp có 1818 quả bóng bàn loại I và 22 quả bóng bàn loại II, các quả bóng bàn có hình dạng và kích thước như nhau. Một học sinh lấy ngẫu nhiên lần lượt 22 quả bóng bàn (lấy không hoàn lại) trong hộp.
a)
Xác suất để lần thứ nhất lấy được quả bóng bàn loại II là 910\frac {9} {10}.
b)
Xác suất để lần thứ hai lấy được quả bóng bàn loại II, biết lần thứ nhất lấy được quả bóng bàn loại II, là 119\frac {1} {19}.
c)
Xác suất để cả hai lần đều lấy được quả bóng bàn loại II là 9190\frac {9} {190}.
d)
Xác suất để ít nhất 11 lần lấy được quả bóng bàn loại I là 189190\frac {189} {190}.
Câu 14Trắc nghiệm Đúng / Sai
Cho hàm số f(x)=sin2x−2x.f\left({x} \right)=sin2x-2x.
a)
Đạo hàm của hàm số đã cho là f′(x)=cos2x−2.f'\left({x} \right)=cos2x-2.
b)
Hàm số nghịch biến trên tập xác định.
c)
Nghiệm dương lớn nhất của phương trình f′(x)+1=0f'\left({x} \right)+1=0 trên đoạn (−π;π)\left({-\pi ;\pi} \right) là 5π6.\frac {5\pi} {6}.
d)
Giá trị nhỏ nhất của f(x)f\left({x} \right) trên đoạn [0;π6]\left[ \begin{array}{l} 0;\frac {\pi} {6} \end{array} \right] là −π3+3.-\frac {\pi} {3}+\sqrt[] {3}.
Câu 15Trắc nghiệm Đúng / Sai
Vệ tinh hoạt động dựa trên nguyên lý của vật lý Newton. Một vật thể bị kéo bởi một lực hấp dẫn từ một vật thể khác sẽ chuyển động theo một quỹ đạo elip xung quanh vật thể đó. Để đưa vệ tinh lên quỹ đạo, người ta sử dụng các loại tên lửa đẩy khác nhau để cung cấp cho vệ tinh động lượng cần thiết để thoát khỏi trọng lực của Trái Đất và duy trì quỹ đạo ổn định. Để thuận tiện ta quy ước một quỹ đạo gần tròn thành một đường tròn. Trong hệ tọa độ OxyzOxyz, gốc tọa độ là tâm trái đất, một vệ tinh nhân tạo có quỹ đạo được coi như một đường tròn có bán kính 1344013440km có điểm xuất phát là điểm B(4032;0;−5376)B\left({4032;0;-5376} \right) và đây cũng là điểm gần Trái Đất nhất của vệ tinh. Quỹ đạo của vệ tinh này nằm trên mặt phẳng vuông góc với trục tung và có tâm nằm trên đường thẳng OBOB. Coi trái đất là hình cầu hoàn hảo có bán kính bằng 64006400km. de thi toan
a)
Mặt phẳng chứa quỹ đạo của vệ tinh có một vetơ pháp tuyến là n→=(0;1;0)\overset\rightarrow {n}=\left({0;1;0} \right).
b)
Mặt phẳng chứa quỹ đạo của vệ tinh có phương trình là: x+y=0x+y=0.
c)
Đường thẳng đi qua tâm quỹ đạo và điểm A(−4033;1;5378)A\left({-4033;1;5378} \right) có phương trình là {x=−4032−ty=tz=5376+2t\left\{\begin{array}{l} x=-4032-t \\ y=t \\ z=5376+2t \end{array} \right..
d)
Khi Trái Đất quay, điểm cực Nam và cực Bắc của Trái Đất không thay đổi vị trí. Biết rằng điểm cực Nam của Trái Đất là K(0; 3840; 5120)K\left({0;\,3840;\,5120} \right). Khoảng cách gần nhất giữa vệ tinh và điểm cực Nam bằng 10112km10112{\rm{}}km (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 16Trắc nghiệm Đúng / Sai
Để đảm bảo an toàn khi lưu thông trên đường, các xe ô tô khi dừng đèn đỏ phải cách nhau tối thiểu 5m5m. Một ô tôAA đang chạy với vận tốc 16m/s16{\rm{}}m{\rm{/}}s thì gặp ô tô BB đang dừng đèn đỏ nên ô tô AA hãm phanh và chuyển động chậm dần đều với vận tốc được biểu thị bởi công thức vA(t)=16−4tv_{A} \left({t} \right)=16-4t (đơn vị tính bằng m/sm{\rm{/}}s, thời gian tt tính bằng giây). Khi đó
a)
Thời điểm xe ô tô AAdừng lại là 4s4s.
b)
Quãng đường S(t)S\left({t} \right) (đơn vị mét) mà ô tôAAđi được trong thời gian ttgiây (0≤t≤40\le t\le 4) kể từ khi hãm phanh được tính theo công thức S(t)=∫04v(t)dtS\left({t} \right)=\int \limits_{0} ^ 4 {v\left({t} \right)dt}.
c)
Từ khi bắt đầu hãm phanh đến khi dừng lại xe ô tô AAđi được quãng đường 32m32m.
d)
Khoảng cách an toàn tối thiểu giữa xe ô tôAA và ô tô BB là 37m37m.
PHẦN III3.0 điểm (6 câu × 0.5đ)

Câu Trắc Nghiệm Trả Lời Ngắn

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Điền kết quả số hoặc phân số/số thập phân theo yêu cầu đề bài.

Câu 17Câu hỏi Trả lời ngắn
Anh Nghĩa có một khu đất hình thang vuông ABCDABCD với AB=100(m),DC=60(m)AB=100\left( m \right),DC=60\left( m \right) và AD=40(m).AD=40\left( m \right). Anh ấy đã đào một cái hồ để nuôi cá, hồ được bao bởi cạnh ABAB và một phần của đường cong (H)\left( H \right), biết rằng (H)\left( H \right) chứa các điểm KK sao cho tích khoảng cách từ KK đến ADAD và BCBC luôn bằng 6002600\sqrt{2} (m). Anh nghĩa xây thêm một nhà kho để chứa thức ăn cho cá được tạo bởi cạnh AD,DCAD,DC và đường cong Parabol (P)\left( P \right) có đỉnh AA, biết rằng phần đất để xây nhà kho có diện tích S=16003(m2)S=\dfrac{1600}{3}\left( {{m}^{2}} \right). Anh Nghĩa suy nghĩ và muốn xây một con đường thẳng đi từ nhà kho đến ao cá để vận chuyển thức ăn cho cá. Hãy tính độ dài con đường ngắn nhất? (Đơn vị: mét, làm tròn đến hàng phần trăm) de thi toan
Câu 18Câu hỏi Trả lời ngắn
Trong giờ thể dục học về kỹ thuật chuyền bóng hơi, Bình và An tập chuyền bóng cho nhau. Ở một động tác Bình chuyền bóng cho An, quả bóng bay lên cao nhưng lại lệch sang bên trái của An và rơi xuống vị trí cách chỗ An đứng 0,5 m0,5\,{\rm{m}} và cách chỗ Bình 4,5 m4,5\,{\rm{m}}. Chọn hệ trục tọa độ OxyzOxyz sao cho gốc tọa độ OO tại vị trí của Bình, vị trí của An nằm trên tia OxOx và mặt phẳng OxyOxy là mặt đất, đơn vị bằng 1m (tham khảo hình vẽ) de thi toan Biết rằng quỹ đạo của quả bóng nằm trong mặt phẳng (α):x+by+cz+d=0\left({\alpha} \right):x+by+cz+d=0 và (α)\left({\alpha} \right) vuông góc với mặt đất. Tính giá trị của b2+c+db ^{2} +c+d.
Câu 19Câu hỏi Trả lời ngắn
Trên một đoạn thẳng có 11 địa điểm bao gồm một trung tâm ở chính giữa và 10 địa điểm để tham quan, mua sắm nằm ở hai phía; các địa điểm liên tiếp cách nhau 1000 mét. Một khách du lịch xuất phát từ trung tâm và thực hiện 3 chuyến đi, mỗi lần đi đến một địa điểm tham quan rồi quay trở lại trung tâm. Hỏi có bao nhiêu cách chọn 3 địa điểm tham quan khác nhau, có thứ tự (ứng với 3 lần đi) sao cho tổng quãng đường cả đi và về của 3 chuyến đi không quá 10 km?
Câu 20Câu hỏi Trả lời ngắn
Cho hình vuông ABCDABCD tâm OO. Gọi M,N,P,QM,N,P,Q lần lượt là trung điểm của các đoạn AB,BC,CDAB,BC,CD và DADA. Các cung QM⌢,MN⌢,NP⌢,PQ⌢\overset ⌢ {QM},{\rm{}}\overset ⌢ {MN},{\rm{}}\overset ⌢ {NP},{\rm{}}\overset ⌢ {PQ} lần lượt là các cung tròn của các đường tròn tâm A,B,C,DA,B,C,D với bán kính bằng nhau (tham khảo hình vẽ). Biết diện tích "tứ giác cong" MNPQMNPQ (miền bị gạch chéo trong hình vẽ) bằng 16(4−π)dm216(4-\pi){\rm{d}}{\rm{m}} ^{2}. Hỏi khi cho "tứ giác cong" MNPQMNPQ quay quanh trục NQNQ ta thu được vật thể có thể tích bằng bao nhiêu đềximét khối (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)? de thi toan
Câu 21Câu hỏi Trả lời ngắn
Một chiếc giỏ mây có chiều cao 1,5m1,5m, các đường sinh là một phần của hai đường Parabol đối xứng nhau qua trục của giỏ (như hình vẽ). Biết phần đáy và miệng giỏ là các hình tròn có bán kính 0,5m0,5m, thiết diện nhỏ nhất vuông góc với trục của giỏ có bán kính 0,2m0,2m. Thể tích của chiếc giỏ là bao nhiêu m3m ^{3}? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười) de thi toan
Câu 22Câu hỏi Trả lời ngắn
Cho hình phẳng (H)\left({H} \right) giới hạn bởi một phần đồ thị Parabol (P)\left({P} \right) và đoạn thẳng ABAB. Biết AB=8AB=8 và khoảng cách từ đỉnh của (P)\left({P} \right) đến ABAB bằng 22. Lấy hai điểm CC và DD nằm trên (P)\left({P} \right) sao cho CD//ABCD{\rm{/}}{\rm{/}}AB. Gọi S1S_{1} là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị (P)\left({P} \right) và CDCD; S2S_{2} là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị (P)\left({P} \right), CDCD và ABAB (tham khảo hình vẽ). Biết S1=S2S_{1} =S_{2}, tính độ dài đoạn thẳng CDCD (làm tròn đến hàng phần chục). de thi toan