Lớp 9 · Chương I: Phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

Bài 1: Khái niệm phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

🚀 Khởi động

🐕 Vừa gà vừa chó

Bài toán cổ Việt Nam có câu:

“Vừa gà vừa chó Bó lại cho tròn Ba mươi sáu con Một trăm chân chẵn. Hỏi có bao nhiêu gà, bao nhiêu chó?”

Nếu gọi số con gà là xx và số con chó là yy, em hãy viết hai hệ thức liên hệ giữa xxyy dựa vào dữ kiện bài toán.

  • Tổng số con là 36: x+y=36x + y = 36
  • Tổng số chân là 100 (gà có 2 chân, chó có 4 chân): 2x+4y=1002x + 4y = 100

Hai hệ thức trên là những ví dụ về phương trình bậc nhất hai ẩn. Kết hợp chúng lại, ta được một hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.

+
🔍 Khám phá

📖 1. Khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn

Định nghĩa: Phương trình bậc nhất hai ẩn x,yx, y là hệ thức dạng:

ax+by=cax + by = c

Trong đó a,b,ca, b, c là các số đã biết, aabb không đồng thời bằng 0.

📖 2. Khái niệm hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

Định nghĩa: Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng:

{ax+by=cax+by=c\begin{cases} ax + by = c \\ a'x + b'y = c' \end{cases}

Trong đó, mỗi phương trình là một phương trình bậc nhất hai ẩn.

Nghiệm của hệ:

  • Cặp số (x0;y0)(x_0; y_0) được gọi là một nghiệm của hệ nếu nó là nghiệm chung của cả hai phương trình.
  • Tùy vào vị trí tương đối của hai đường thẳng mà hệ có thể: có một nghiệm duy nhất, vô nghiệm, hoặc vô số nghiệm.

🎯 3. Các Dạng toán cơ bản

Dạng 1: Kiểm tra một cặp số có phải là nghiệm của phương trình/hệ phương trình hay không?

  • Phương pháp: Ta lần lượt thay giá trị xxyy của cặp số đề cho vào phương trình.
    • Nếu kết quả ở vế trái bằng vế phải \Rightarrow Cặp số đó là nghiệm.
    • Nếu kết quả hai vế khác nhau \Rightarrow Cặp số đó không là nghiệm.
    • Đối với hệ phương trình, cặp số phải thỏa mãn đồng thời cả hai phương trình thì mới gọi là nghiệm của hệ.

Ví dụ 1: Cho phương trình 2x+y=52x + y = 5. Cặp số (1;3)(1; 3) có là nghiệm không? Giải: Thay x=1,y=3x=1, y=3 vào vế trái: 2(1)+3=52(1) + 3 = 5 (bằng vế phải). Vậy (1;3)(1; 3) là một nghiệm.

Ví dụ 2: Cho hệ {xy=12x+3y=7\begin{cases} x - y = 1 \\ 2x + 3y = 7 \end{cases}. Cặp số (2;1)(2; 1) có là nghiệm không? Giải: Thay x=2,y=1x=2, y=1 vào hệ:

  • Pt 1: 21=12 - 1 = 1 (đúng)
  • Pt 2: 2(2)+3(1)=72(2) + 3(1) = 7 (đúng). Vậy (2;1)(2; 1) là nghiệm của hệ phương trình.

Ví dụ 3: Cặp số (0;5)(0; 5) có phải là nghiệm của phương trình trên không? Giải: Thay (0;5)(0; 5) vào Pt 1: 05=510 - 5 = -5 \neq 1. Vậy cặp số không là nghiệm của hệ do nó không thỏa mãn phương trình đầu tiên.

🧮 Trình giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

x +y =
x +y =
⭐ Ghi nhớ

Tổng kết bài học:

  • Phương trình bậc nhất hai ẩn: Luôn có vô số nghiệm. Tập nghiệm trên đồ thị là một đường thẳng.
  • Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn: Tập các nghiệm chung của 2 đường thẳng, thường giao nhau sinh ra 1 nghiệm duy nhất. Có thể vô nghiệm (song song) hoặc vô số nghiệm (trùng nhau).
✏️ Luyện tập trắc nghiệm
Câu 1 / 10
Dễ0 đã trả lời

Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất hai ẩn?


📝 Bài tập tự luận

Bài 1: Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất hai ẩn? Xác định các hệ số a,b,ca, b, c.

a) 3x+y=23x + y = -2

b) x2+2y=1x^2 + 2y = 1

c) 0x+0y=50x + 0y = 5

d) x0y=4x - 0y = 4

Bài 2: Kiểm tra xem cặp số (2;1)(2; -1) có phải là nghiệm của các hệ phương trình sau không?

a) {x+y=12xy=5\begin{cases} x + y = 1 \\ 2x - y = 5 \end{cases}

b) {2x+3y=1x+y=4\begin{cases} 2x + 3y = 1 \\ -x + y = 4 \end{cases}

c) {3xy=7x+4y=2\begin{cases} 3x - y = 7 \\ x + 4y = -2 \end{cases}

d) {12x+y=04x2y=10\begin{cases} \frac{1}{2}x + y = 0 \\ 4x - 2y = 10 \end{cases}

Bài 3: Cho phương trình x2y=4x - 2y = 4.

a) Cặp số (4;0)(4; 0) có phải là nghiệm của phương trình không?

b) Tìm một nghiệm khác của phương trình có giá trị tung độ (y) bằng 1.

c) Tìm một nghiệm có giá trị hoành độ (x) bằng 0.

d) Viết dạng đồ thị để biểu diễn nó trên hàm số y=f(x)y=f(x).

Bài 4: Cho hệ phương trình: {mx+y=34x+y=5\begin{cases} mx + y = 3 \\ 4x + y = 5 \end{cases}

a) Kiểm tra xem khi m=1m=1, cặp số (2;1)(2;-1) có phải là nghiệm của hệ hay không?

b) Khi cặp số (1;1)(1; 1) là nghiệm của phương trình thứ hai, hãy tìm mm để nó cũng là nghiệm của hệ.

c) Thay vế vào xem mm nào khiến 2 đường thẳng song song?

d) Tại sao m=4m=4 lại khiến hệ vô nghiệm? (Giải thích qua đường thẳng)

Bài 5 (Thực tế): Trong một xưởng mộc, nhân công phải làm hai loại sản phẩm: Bàn (x)(x) và ghế (y)(y).

a) Lập phương trình biểu thị: Một cái bàn cần 4 chân, một cái ghế cần 4 chân, tổng số chân gỗ cần dùng là 100 chân.

b) Lập phương trình biểu thị: Giá một cái bàn là 500 nghìn, một cái ghế là 150 nghìn, tổng doanh thu là 4 triệu.

c) Lập hệ phương trình từ (a) và (b).

d) Cặp số (x;y)=(5;10)(x; y) = (5; 10) có thoả mãn đề bài không?

📊 Đáp số

Bài 1:

a) Là pt bậc nhất (a=3,b=1,c=2a=3, b=1, c=-2)

b) Không (vì có x2x^2)

c) Không (vì a=b=0a=b=0)

d) Là pt bậc nhất (a=1,b=0,c=4a=1, b=0, c=4)

Bài 2:

a) Có (thỏa mãn cả 2 pt)

b) Không (chỉ thỏa mãn pt 1, không thỏa mãn pt 2)

c) Có

d) Có

Bài 3:

a) Có (42(0)=44 - 2(0) = 4)

b) Thay y=1x2=4x=6(6;1)y=1 \Rightarrow x - 2 = 4 \Rightarrow x=6 \Rightarrow (6; 1)

c) Thay x=02y=4y=2(0;2)x=0 \Rightarrow -2y=4 \Rightarrow y=-2 \Rightarrow (0; -2)

d) y=12x2y = \frac{1}{2}x - 2

Bài 4:

a) Với m=1m=1, hệ là x+y=3x+y=34x+y=54x+y=5. Kiểm tra (2;1)(2;-1): 2132-1 \neq 3. Vậy không.

b) Để (1;1)(1; 1) là nghiệm thì m(1)+1=3m=2m(1) + 1 = 3 \Rightarrow m = 2.

c) Nếu m=4m=4, hệ số góc bằng nhau.

d) Vì m=4m=4, hai phương trình là 4x+y=34x+y=34x+y=54x+y=5. Cùng một vế trái nhưng bằng 2 giá trị khác nhau, vô lý \rightarrow Hai đường thẳng song song \rightarrow Vô nghiệm.

Bài 5:

a) 4x+4y=1004x + 4y = 100

b) 500x+150y=4000500x + 150y = 4000

c) Hệ: {4x+4y=100500x+150y=4000\begin{cases} 4x + 4y = 100 \\ 500x + 150y = 4000 \end{cases}

d) Thay (5;10)(5; 10): 4(5)+4(10)=601004(5) + 4(10) = 60 \neq 100. Vậy không phải nghiệm. (Nghiệm thực tế là x=1,y=24x=1, y=24).