Lớp 9 · Chương VII: Tần số và tần số tương đối

Ôn tập chương 7 - Toán 9

🚀 Khởi động

🎯 Ôn tập chương 7 — Tần số và tần số tương đối

Chào mừng các bạn đến với công việc của một “Nhà phân tích dữ liệu” hay Data Analyst thực thụ! Hãy cùng hệ thống lại các khái niệm để đưa ra những báo cáo tổng quan và những biểu đồ đẹp mắt!

🧮
Tần số & Tỷ lệ

Số lần xuất hiện (Tần số) và Phần trăm chiếm chỗ (Tần số tương đối)

📊
Biểu đồ thống kê

Cột, Đoạn thẳng, Quạt tròn và Số liệu ghép nhóm

🔍 Khám phá

📖 I. LÝ THUYẾT

1. Tần số

  • Ký hiệu: nn. Kích thước mẫu (tổng số liệu): NN.
  • Tần số của một giá trị (hoặc một nhóm) là số lần xuất hiện của nó trong dãy số liệu mẫu.
  • Tính chất: Tổng tất cả các tần số bằng số liệu thu thập: n1+n2+...+nk=Nn_1 + n_2 + ... + n_k = N.

2. Tần số tương đối (Tỉ lệ phần trăm)

  • Tần số tương đối cho biết tỉ lệ phần trăm của mỗi giá trị/lớp so với tổng thể.
  • Công thức: f=nN100%f = \frac{n}{N} \cdot 100\% hoặc f=nNf = \frac{n}{N} (viết dưới dạng số thập phân).
  • Tính chất: Tổng tất cả các tần số tương đối luôn bằng 11 (hay 100%100\%).

3. Các loại biểu đồ thường dùng

  1. Biểu đồ cột (Bar chart): Biểu diễn sự biến động hoặc so sánh tần số/tần số tương đối của các đối tượng độc lập.
  2. Biểu đồ đoạn thẳng (Line chart): Hay dùng để thể hiện sự thay đổi xu hướng của các nhóm dữ liệu theo thời gian (hoặc tiến trình liên tục nào đó).
  3. Biểu đồ hình quạt tròn (Pie chart): Cực kỳ hiệu quả khi muốn mô tả tỷ lệ phần trăm (tần số tương đối) đóng góp của các phần vào tổng thể 100%100\%. Góc ở tâm cho 1 phần là: α=360f\alpha = 360^\circ \cdot f (ff là tỉ lệ).

4. Bảng dữ liệu ghép nhóm

  • Khi dữ liệu thu thập được có số lượng lớn, đa dạng nhiều giá trị, và là các đại lượng liên tục (ví dụ: điểm số có chi tiết 0.250.25, chiều cao, cân nặng, thu nhập), ta sử dụng ghép nhóm.
  • Thường ghép thành các nửa khoảng dạng: [a;b)[a; b), [b;c)[b; c), [c;d)[c; d)
  • Lưu ý: Giá trị x rơi vào [a;b)[a; b) nghĩa là ax<ba \leq x < b. Mút phải luôn luôn là ngước đống và chứa vào nhóm kế tiếp.
✏️ Luyện tập

📝 II. LUYỆN TẬP - TRẮC NGHIỆM

Câu 1 / 11
Dễ0 đã trả lời

Tần số của một giá trị trong mẫu số liệu là gì?

🌍 Vận dụng

🌍 III. BÀI TẬP TỰ LUẬN

Bài 1: Tính tần số và tần số tương đối

Điều tra số giờ tự học ở nhà trong một ngày của 20 học sinh lớp 9 thu được dãy số liệu sau: 1; 2; 1; 3; 2; 4; 2; 1; 3; 2; 1; 2; 3; 4; 2; 1; 2; 3; 2; 2 a) Lập bảng tần số của mẫu số liệu trên. b) Tính tần số tương đối của từng giá trị và lập bảng tần số tương đối.

📊 Xem lời giải

Lời giải:

a) Các giá trị xuất hiện trong mẫu số liệu là: 1, 2, 3, 4. Đếm số lần xuất hiện (tần số nin_i):

  • Giá trị 1: 5 học sinh
  • Giá trị 2: 9 học sinh
  • Giá trị 3: 4 học sinh
  • Giá trị 4: 2 học sinh (Tổng N=5+9+4+2=20N = 5 + 9 + 4 + 2 = 20)

Bảng tần số:

Số giờ1234Tổng
Tần số (nn)594220

b) Tính tần số tương đối (fi=niN100%f_i = \frac{n_i}{N} \cdot 100\%):

  • Số giờ 1: f1=520100%=25%f_1 = \frac{5}{20} \cdot 100\% = 25\%
  • Số giờ 2: f2=920100%=45%f_2 = \frac{9}{20} \cdot 100\% = 45\%
  • Số giờ 3: f3=420100%=20%f_3 = \frac{4}{20} \cdot 100\% = 20\%
  • Số giờ 4: f4=220100%=10%f_4 = \frac{2}{20} \cdot 100\% = 10\%

Bảng tần số tương đối:

Số giờ1234Tổng
Tần số tương đối (%)25452010100

Bài 2: Điền thông tin còn khuyết vào bảng

Cho bảng thống kê các loại trái cây yêu thích của 50 người như sau. Một số thông tin bị làm mờ (kí hiệu chữ cái). Hãy tìm các giá trị a,b,c,da, b, c, d.

Loại quảTần sốTần số tương đối
Cam15aa
Táobb20%20\%
Xoài12cc
Nhodd26%26\%
📊 Xem lời giải

Lời giải:

Tổng số liệu N=50N = 50.

  • Tính aa: a=1550100%=30%a = \frac{15}{50} \cdot 100\% = 30\%. Vậy a=30%a = 30\%.
  • Tính bb: Từ f=20%b=5020%=10f = 20\% \Rightarrow b = 50 \cdot 20\% = 10. Vậy b=10b = 10.
  • Tính cc: c=1250100%=24%c = \frac{12}{50} \cdot 100\% = 24\%. Vậy c=24%c = 24\%.
  • Tính dd: Từ f=26%d=5026%=13f = 26\% \Rightarrow d = 50 \cdot 26\% = 13. Vậy d=13d = 13. (Thử lại tổng tần số: 15+10+12+13=5015 + 10 + 12 + 13 = 50. Tổng %: 30+20+24+26=100%30 + 20 + 24 + 26 = 100\%. Thỏa mãn).

Bài 3: Tính góc ở tâm biểu đồ quạt tròn

Kết quả đánh giá rèn luyện học kỳ 1 của 40 học sinh lớp 9B được cho trong bảng:

Mức độTốtKháĐạt
Số HS22144

Để biểu diễn dữ liệu bằng biểu đồ hình quạt tròn, tính số đo góc ở tâm tương ứng với từng hình quạt biểu diễn từng mức độ rèn luyện.

📊 Xem lời giải

Lời giải:

Tổng số học sinh N=40N = 40. Công thức tính số đo góc ở tâm: α=360niN\alpha = 360^\circ \cdot \frac{n_i}{N}.

  • Quạt biểu diễn mức “Tốt”: α1=3602240=198\alpha_1 = 360^\circ \cdot \frac{22}{40} = 198^\circ.
  • Quạt biểu diễn mức “Khá”: α2=3601440=126\alpha_2 = 360^\circ \cdot \frac{14}{40} = 126^\circ.
  • Quạt biểu diễn mức “Đạt”: α3=360440=36\alpha_3 = 360^\circ \cdot \frac{4}{40} = 36^\circ. (Tổng 198+126+36=360198^\circ + 126^\circ + 36^\circ = 360^\circ. Thỏa mãn).

Bài 4: Đọc hiểu biểu đồ hình quạt tròn

Biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn tỉ lệ các môn thể thao yêu thích của 120 học sinh khối 9. Trong đó:

  • Môn Bóng đá chiếm góc 120120^\circ.
  • Môn Cầu lông chiếm góc 9090^\circ.
  • Môn Bơi lội chiếm chiếm tỉ lệ 25%25\%.
  • Còn lại là môn Bóng rổ. a) Môn Bóng đá và Cầu lông có tần số tương đối (tỉ lệ phần trăm) là bao nhiêu? b) Môn Bóng rổ chiếm bao nhiêu phần trăm? c) Tính số học sinh yêu thích môn Bóng rổ.
📊 Xem lời giải

Lời giải:

a) Tần số tương đối tính từ góc: f=α360100%f = \frac{\alpha}{360^\circ} \cdot 100\%.

  • Môn Bóng đá: f1=120360100%33,33%f_1 = \frac{120}{360} \cdot 100\% \approx 33,33\%.
  • Môn Cầu lông: f2=90360100%=25%f_2 = \frac{90}{360} \cdot 100\% = 25\%.

b) Môn Bơi lội chiếm 25%25\%. Tỉ lệ phần trăm của môn Bóng rổ là: 100%(33,33%+25%+25%)=100%83,33%=16,67%100\% - (33,33\% + 25\% + 25\%) = 100\% - 83,33\% = 16,67\%. (Hoàn toàn chính xác thì Bóng đá là 1/31/3, Cầu lông 1/41/4, Bơi 1/41/4. Bóng rổ =1(1/3+1/4+1/4)=15/6=1/616,67%= 1 - (1/3 + 1/4 + 1/4) = 1 - 5/6 = 1/6 \approx 16,67\%).

c) Số học sinh yêu thích Bóng rổ: n=12016=20n = 120 \cdot \frac{1}{6} = 20 học sinh.


Bài 5: Đọc biểu đồ cột

Cho biểu đồ cột biểu diễn doanh thu (triệu đồng) trong 5 tháng đầu năm của cửa hàng X:

  • Tháng 1: 50
  • Tháng 2: 70
  • Tháng 3: 65
  • Tháng 4: 90
  • Tháng 5: 125 a) Tổng doanh thu 5 tháng là bao nhiêu? b) Tính tần số tương đối (tỉ lệ doanh thu) của tháng 5 so với cả 5 tháng (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
📊 Xem lời giải

Lời giải:

a) Tổng doanh thu N=50+70+65+90+125=400N = 50 + 70 + 65 + 90 + 125 = 400 (triệu đồng). b) Tỉ lệ doanh thu của tháng 5 (Tần số tương đối): f=125400100%=31,25%31,3%f = \frac{125}{400} \cdot 100\% = 31,25\% \approx 31,3\%.


Bài 6: Lập bảng tần số ghép nhóm từ dữ liệu rời rạc

Chiều cao (cm) của 20 cây con trong trạm ươm giống được ghi lại như sau: 15,3; 16,2; 18,1; 15,8; 17,4; 19,1; 16,7; 15,9; 17,9; 16,0 18,5; 15,2; 16,8; 17,0; 19,5; 18,9; 15,5; 17,5; 16,1; 18,3

Hãy lập bảng tần số ghép nhóm với các nhóm: [15;16),[16;17),[17;18),[18;19),[19;20)[15; 16), [16; 17), [17; 18), [18; 19), [19; 20).

📊 Xem lời giải

Lời giải:

Đếm số liệu thuộc mỗi khoảng (nửa mở):

  • [15;16)[15; 16): 15,3; 15,8; 15,9; 15,2; 15,5 \rightarrow 5 cây.
  • [16;17)[16; 17): 16,2; 16,7; 16,0; 16,8; 16,1 \rightarrow 5 cây.
  • [17;18)[17; 18): 17,4; 17,9; 17,0; 17,5 \rightarrow 4 cây.
  • [18;19)[18; 19): 18,1; 18,5; 18,9; 18,3 \rightarrow 4 cây.
  • [19;20)[19; 20): 19,1; 19,5 \rightarrow 2 cây.

Bảng tần số ghép nhóm:

Nhóm chiều cao (cm)[15;16)[15; 16)[16;17)[16; 17)[17;18)[17; 18)[18;19)[18; 19)[19;20)[19; 20)Tổng
Tần số5544220

Bài 7: Bảng tần số tương đối ghép nhóm

Từ kết quả bài 6, hãy lập bảng tần số tương đối ghép nhóm. Mức chiều cao từ 17cm trở lên chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số cây?

📊 Xem lời giải

Lời giải:

Tổng số cây N=20N = 20. Tính tần số tương đối:

  • Nhóm [15;16):5/20=25%[15; 16): 5 / 20 = 25\%
  • Nhóm [16;17):5/20=25%[16; 17): 5 / 20 = 25\%
  • Nhóm [17;18):4/20=20%[17; 18): 4 / 20 = 20\%
  • Nhóm [18;19):4/20=20%[18; 19): 4 / 20 = 20\%
  • Nhóm [19;20):2/20=10%[19; 20): 2 / 20 = 10\%

Bảng tần số tương đối:

Nhóm chiều cao (cm)[15;16)[15; 16)[16;17)[16; 17)[17;18)[17; 18)[18;19)[18; 19)[19;20)[19; 20)Tổng
Tần số t.đối (%)2525202010100

Cây cao từ 17cm trở lên thuộc các nhóm [17;18),[18;19),[19;20)[17; 18), [18; 19), [19; 20). Tỉ lệ là: 20%+20%+10%=50%20\% + 20\% + 10\% = 50\%.


Bài 8: Khôi phục dữ liệu từ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm (Histogram)

Trong một trường THPT có 500 học sinh khối 10. Biểu đồ Histogram thể hiện điểm thi khảo sát Toán có tần số tương đối ở các nhóm như sau:

  • Nhóm [0;4)[0; 4): 10%10\%
  • Nhóm [4;6)[4; 6): 25%25\%
  • Nhóm [6;8)[6; 8): 45%45\%
  • Nhóm [8;10][8; 10]: 20%20\% a) Tính số học sinh trong mỗi nhóm điểm. b) Nếu quy định học sinh đạt dưới 6 điểm phải tham gia lớp phụ đạo, tính số học sinh khối 10 tham gia học phụ đạo.
📊 Xem lời giải

Lời giải:

a) Tổng số học sinh N=500N = 500.

  • Nhóm [0;4)[0; 4): Số HS n1=50010%=50n_1 = 500 \cdot 10\% = 50 học sinh.
  • Nhóm [4;6)[4; 6): Số HS n2=50025%=125n_2 = 500 \cdot 25\% = 125 học sinh.
  • Nhóm [6;8)[6; 8): Số HS n3=50045%=225n_3 = 500 \cdot 45\% = 225 học sinh.
  • Nhóm [8;10][8; 10]: Số HS n4=50020%=100n_4 = 500 \cdot 20\% = 100 học sinh.

b) Nhóm điểm dưới 6 là các nhóm [0;4)[0; 4)[4;6)[4; 6). Tổng số học sinh phải học phụ đạo là n1+n2=50+125=175n_1 + n_2 = 50 + 125 = 175 học sinh.


Bài 9: Bài toán xử lý tỉ lệ

Trong đợt tuyển dụng nhân sự, công ty A ghi nhận có 200 ứng viên phỏng vấn vòng 1. Tần số tương đối ứng viên nhóm ngành Kỹ thuật là 40%40\%, Kinh tế là 35%35\%, còn lại là nhóm Khác. Sau vòng 1, có 50%50\% ứng viên Kỹ thuật, 40%40\% ứng viên Kinh tế, và 20%20\% ứng viên nhóm Khác được lọt vào vòng 2. a) Hỏi có bao nhiêu ứng viên lọt vào vòng 2? b) Tính tần số tương đối của ứng viên Kỹ thuật TRONG SỐ các ứng viên lọt vào vòng 2.

📊 Xem lời giải

Lời giải:

a) Số lượng ứng viên tham gia vòng 1 theo mỗi nhóm ngành:

  • Kỹ thuật: 20040%=80200 \cdot 40\% = 80 ứng viên.
  • Kinh tế: 20035%=70200 \cdot 35\% = 70 ứng viên.
  • Khác: 2008070=50200 - 80 - 70 = 50 ứng viên. (Tỉ lệ 25%25\%).

Số ứng viên lọt vào vòng 2 của từng nhóm:

  • Kỹ thuật thi đỗ: 8050%=4080 \cdot 50\% = 40 người.
  • Kinh tế thi đỗ: 7040%=2870 \cdot 40\% = 28 người.
  • Khác thi đỗ: 5020%=1050 \cdot 20\% = 10 người.

Tổng số người vào vòng 2: N2=40+28+10=78N_2 = 40 + 28 + 10 = 78 người.

b) Tần số tương đối của ứng viên Kỹ thuật trong vòng 2: f=4078100%51,28%f = \frac{40}{78} \cdot 100\% \approx 51,28\%.


Bài 10: Nhận xét mẫu dữ liệu

Bảng sau hiển thị lượng calo trung bình tiêu thụ hàng ngày (khoảng) của nam và nữ trong một nhóm kiểm tra:

Nhóm Calo (kcal)[1500;2000)[1500; 2000)[2000;2500)[2000; 2500)[2500;3000)[2500; 3000)[3000;3500)[3000; 3500)Tổng
Tần số Nam2815530
Tần số Nữ8166030

a) Cập nhật và tính tần số tương đối của từng nhóm cho Nam và Nữ. b) Nhóm tiêu thụ calo phổ biến nhất ở Nam và ở Nữ là nhóm nào? Đưa ra nhận xét ngắn gọn.

📊 Xem lời giải

Lời giải:

a) Tần số tương đối (N=30N = 30 cho cả 2 giới):

  • Nam (%): [1500;2000):2/306,7%[1500; 2000): 2/30 \approx 6,7\% [2000;2500):8/3026,7%[2000; 2500): 8/30 \approx 26,7\% [2500;3000):15/30=50%[2500; 3000): 15/30 = 50\% [3000;3500):5/3016,7%[3000; 3500): 5/30 \approx 16,7\%

  • Nữ (%): [1500;2000):8/3026,7%[1500; 2000): 8/30 \approx 26,7\% [2000;2500):16/3053,3%[2000; 2500): 16/30 \approx 53,3\% [2500;3000):6/30=20%[2500; 3000): 6/30 = 20\% [3000;3500):0/30=0%[3000; 3500): 0/30 = 0\%

b) Nhóm phổ biến nhất:

  • Với Nam: nhóm [2500;3000)[2500; 3000) chiếm 50%50\%.
  • Với Nữ: nhóm [2000;2500)[2000; 2500) chiếm 53,3%53,3\%. Nhận xét: Nam giới nhóm này tiêu thụ lượng calo cao hơn rõ rệt so với nữ giới, phần lớn tập trung dải 2500-3000 kcal, trong khi nữ giới tập trung dải 2000-2500 kcal.
⭐ Ghi nhớ

💡 Lời khuyên

  • Rất dễ bị nhầm lẫn giữa Tần số (số thô, đếm n) và Tần số tương đối (số %, ff). Hãy đọc kỹ đề bài yêu cầu Đại lượng nào!
  • Để có biểu đồ quạt tròn chính xác, việc nhân phần trăm cho góc 360360^\circ là bắt buộc để chia độ trên mặt tròn thước đo góc.
  • Luôn cẩn thận với Mức giá trị biên trong Bảng dữ liệu ghép nhóm. Ví dụ khoảng [150;160)[150; 160) tức là chiều cao nằm trong mức từ 150cm (Bao gồm người đúng 150cm) đến DƯỚI 160cm (Người đúng 160cm nằm ở khoảng tiếp theo).