Lớp 9 · Chương VI: Hàm số y = ax² (a ≠ 0). Phương trình bậc hai một ẩn

Bài 19: Phương trình bậc hai một ẩn

🚀 Khởi động

🕵️ Truy tìm Kích thước Rạp phim

Một rạp chiếu phim muốn xây một màn hình hình chữ nhật siêu rộng. Yêu cầu diện tích màn phẳng là 48m248\text{m}^2. Và chiều dài bắt buộc phải dài hơn chiều rộng mặn mà 2m2\text{m}. Hỏi chiều rộng của màn chiếu đó bằng bao nhiêu?

Nếu gọi chiều rộng là xx, thì chiều dài ăn theo là (x+2)(x + 2). Ta lập được biểu thức Diện Tích: x(x+2)=48x \cdot (x + 2) = 48. Nhân ngầm tung lốc vào sẽ ra: x2+2x48=0x^2 + 2x - 48 = 0. Làm cách nào để truy tìm lại số xx bị nhốt trong cái xích Bậc 2 kia? Người Ả Rập (Khwarizmi) đã tìm ra lời giải cho cái xích này từ 1000 năm trước: Khai sinh ra Phương trình bậc hai.

🔍 I. Lý thuyết trọng tâm

📖 1. Định nghĩa và hệ số

Phương trình bậc hai một ẩn (gọi tắt là phương trình bậc hai) là phương trình có dạng: ax2+bx+c=0a x^2 + b x + c = 0 Trong đó hệ số gánh mũ hai a0a \neq 0 (Tùy b và c bằng 0 cũng được nhưng gã cầm quyền khuyết a thì sụp nguồn).

Ví dụ: 2x2+5x3=02x^2 + 5x - 3 = 0 có các tướng cầm đầu: a=2,b=5,c=3a = 2, b = 5, c = -3. Phương trình khuyết: 3x2+12=0-3x^2 + 12 = 0 (Khuyết b=0).

📖 2. “Thần chú” Công thức Nghiệm Tổng quát

Để giải mã TẤT CẢ mọi kiểu phương trình chẵn lẻ khuyết đủ, toán học phát minh ra hòn đá vi diệu Delta (Delta\\Delta):

Chìa khoá 1 (Tính Delta): Δ=b24ac\Delta = b^2 - 4ac

Chìa khoá 2 (Bắt Cửa Tuỳ Mệnh Delta):

  • Sốc rủi ro (Delta<0\\Delta < 0): Phương trình Tắt Ngóm (VÔ NGHIỆM). Viết kết luận luôn và đi ngủ.
  • Tình duyên chập 1 (Delta=0\\Delta = 0): Phương trình Đậu Nghiệm Kép: x1=x2=b2ax_1 = x_2 = \frac{-b}{2a}
  • Vinh quang Bùng Nổ (Delta>0\\Delta > 0): Phương trình Chẻ 2 Nhánh Nghiệm Phân Biệt: x1=b+Δ2a;x2=bΔ2ax_{1} = \frac{-b + \sqrt{\Delta}}{2a}; \quad x_{2} = \frac{-b - \sqrt{\Delta}}{2a}

🖩 3. Cỗ Máy Giải Phương Trình Ảo Diệu

Hãy thử điền hệ số bài toán màn chiếu rạp phim ở Khoảng Khởi Động (1x2+2x48=01x^2 + 2x - 48 = 0) vào máy này xem màn chiếu chốt bao nhiêu mét?

Máy Tính Phương Trình Bậc 2 & Định Lí Viète

Nhập các hệ số a, b, c của phương trình ax² + bx + c = 0 (a ≠ 0).

x² +
x +
= 0
🌍 II. Các dạng toán và Phương pháp giải

Dạng 1: Phương trình Khuyết (b=0b = 0 hoặc c=0c = 0) Phương pháp giải Cấp tốc (Không cần xài thần chú Δ\Delta chậm):

  • Khuyết cc: Dạng ax2+bx=0ax^2 + bx = 0. Rút xx ra ngoài sân! x(ax+b)=0\Rightarrow x(ax + b) = 0. x=0\Rightarrow x=0 hoặc x=b/ax = -b/a.
  • Khuyết bb: Dạng ax2+c=0ax^2 + c = 0. Kéo c qua Vế Phải! ax2=cx2=c/a\Rightarrow ax^2 = -c \Rightarrow x^2 = -c/a. (Giá trị Âm thì vứt rác, giá trị Dương thì lấy Căn Cộng Trừ).

Ví dụ 1: Giải phương trình 2x2+18=0-2x^2 + 18 = 0. Hướng dẫn: Đây là khuyết bb. Ném số đi: 2x2=18-2x^2 = -18. Chặt x2=9\Rightarrow x^2 = 9. Lấy Căn hai chiều x=3\Rightarrow x = 3 hoặc x=3x = -3. (Giải thế này nhanh như Gió, tội gì phải bấm nẹp Delta cho b=0b=0, mệt người đúng không!)

Dạng 2: Phương trình Đủ (Giải bằng Delta Phương Cương) Phương pháp:

  • Đem xác định ĐÚNG DẤU (,+)(-, +) các hệ số a, b, c đè lên dốc.
  • Lắp công thức Delta (cẩn thận dấu âm chập âm nảy lửa ra Dương trong chỗ 4ac-4ac).
  • Tra bảng Mệnh 3 Cửa Delta \rightarrow Bung Căn Thức \rightarrow Ráp Công Thức Chẻ 2a2a (lưu ý CHIA CHO 2A CHỨ KHÔNG PHẢI CHIA MỖI A).

Ví dụ 2: Giải phương trình 2x27x+3=02x^2 - 7x + 3 = 0. Hướng dẫn:

  1. Hệ số a=2;b=7;c=3a = 2; b = -7; c = 3.
  2. Xay sinh tố Δ=(7)2423=4924=25\Delta = (-7)^2 - 4 \cdot 2 \cdot 3 = 49 - 24 = 25.
  3. 25>025 > 0, mở khoá nghiệm múc 25=5\sqrt{25} = 5. x1=(7)+522=7+54=124=3x_1 = \frac{-(-7) + 5}{2 \cdot 2} = \frac{7 + 5}{4} = \frac{12}{4} = 3. x2=(7)54=754=24=12x_2 = \frac{-(-7) - 5}{4} = \frac{7 - 5}{4} = \frac{2}{4} = \frac{1}{2}. Nghiệm siêu đẹp!

Dạng 3: Phương trình có Tham Số mm Phương pháp:

  • Đề túm tóc hỏi mm để Phương trình… (Có Nghiệm, Có Nghiệm Kép, Vô Nghiệm).
  • Tí tính Δ\Delta dựa vào biến m (Biểu thức m vướng chữ).
  • Ép biểu thức Delta đấy về Mốc So Sánh =0=0, <0<0 hoặc 0\ge 0 tùy miệng đề bắt chẹt.

Ví dụ 3: Cấm nghiệm! Tìm mm để phương trình x24xm=0x^2 - 4x - m = 0 VÔ NGHIỆM. Hướng dẫn:

  • a=1,b=4,c=ma=1, b=-4, c=-m.
  • Lọc Δ=(4)24(1)(m)=16+4m\Delta = (-4)^2 - 4(1)(-m) = 16 + 4m.
  • Để cỗ máy Vô NGhiệm \Rightarrow Yêu cầu Δ<016+4m<04m<16m<4\Delta < 0 \Rightarrow 16 + 4m < 0 \Rightarrow 4m < -16 \Rightarrow m < -4.
✏️ Luyện tập trắc nghiệm
Câu 1 / 10
Dễ0 đã trả lời

Phương trình nào sau đây là phương trình bậc hai một ẩn?


📝 Bài tập tự luận

Bài 1 (Cửu chương sấy Delta): Giải các phương trình sau cẩn thận theo bảng Delta:

a) x25x+6=0x^2 - 5x + 6 = 0

b) 2x2+2x+1=02x^2 + 2x + 1 = 0

c) 9x212x+4=09x^2 - 12x + 4 = 0

d) 3x2+7x2=0-3x^2 + 7x - 2 = 0

Bài 2 (Đập hộp Khuyết m): Giải khôn khéo bắng phương pháp tút x thẳng tay:

a) 3x215x=03x^2 - 15x = 0

b) 4x2+64=0-4x^2 + 64 = 0

c) (x5)216=0(x - 5)^2 - 16 = 0

Bài 3 (Mối nhân duyên Đặc Tính A-C Trái Dấu): Không cần giải con vít Delta nào ra giấy, em hãy giải thích tại sao hai phương trình sau lại “Luôn chắc nịch có 2 nghiệm phân biệt”? Ngầm quy luật gì ẩn chứa ở dấu hiệu aacc?

a) 5x276x12=05x^2 - 76x - 12 = 0

b) x2+99x+5=0-x^2 + 99x + 5 = 0

Bài 4 (Truy quét biến M): Cho phương trình mx2+2x1=0mx^2 + 2x - 1 = 0 (ẩn xx, tham số mm).

a) Tìm điều kiện ban thuở m để dính tem “Bậc Hai”? (Đừng quên móc khoá lớn nhất).

b) Tìm m để phương trình trên có Nghiệm kép duy nhất? Đoạt mốc M, tìm xem Nghiệm M kép này là bằng mấy?

📊 Đáp số

Bài 1: a) Δ=2524=1>0x1=3,x2=2\Delta = 25 - 24 = 1 > 0 \Rightarrow x_1 = 3, x_2 = 2. b) Δ=48=4<0\Delta = 4 - 8 = -4 < 0 \Rightarrow Vô nghiệm. c) (Chia 22 hằng đẳng thức): Δ=144144=0\Delta = 144 - 144 = 0 \Rightarrow Kép x1=x2=12/18=2/3x_1=x_2 = 12/18 = 2/3. d) Lọc 4ac=4(3)(2)=244ac = 4 \cdot (-3) \cdot (-2) = 24. Δ=4924=25x1=7+56=1/3,x2=756=2\Delta = 49 - 24 = 25 \Rightarrow x_1 = \frac{-7+5}{-6} = 1/3, x_2 = \frac{-7-5}{-6} = 2.

Bài 2: a) Rút 3x(x5)=0x=03x(x - 5) = 0 \Rightarrow x=0 hoặc x=5x=5. b) Rút 4x2=64x2=16x=4,x=44x^2 = 64 \Rightarrow x^2 = 16 \Rightarrow x = 4, x = -4. c) (x5)2=16(x-5)^2 = 16. Tung 2 cánh Căn x5=4x=9\Rightarrow x-5 = 4 \rightarrow x=9, nhánh nớ x5=4x=1x-5 = -4 \rightarrow x=1.

Bài 3: a) a=5>0a = 5 > 0c=12<0c = -12 < 0. a,ca, c Trái dấu dẫn đến mảng trừ 4ac=4(+)()=+-4ac = -4(+) \cdot (-) = +. Tức là Số trừ luôn thành số Cộng Dương Mốc khổng lồ! Với Δ=b24ac\Delta = b^2 - 4ac. Mã Bình phương b20b^2 \ge 0 cộng thêm 1 đống 4ac4ac Dương nữa \Rightarrow Delta Luôn Tuyệt Đối LỚN HƠN 0! (Hai nghiệm phân biệt muôn đời).

Bài 4: a) Điều kiện Bậc hai cứng nhắc: Hệ số m0m \neq 0. b) Delta tính bằng Δ=44m(1)=4+4m\Delta = 4 - 4 \cdot m \cdot (-1) = 4 + 4m. Nghiệm khép nẹp Δ=04+4m=0m=1\Delta = 0 \Rightarrow 4 + 4m = 0 \Rightarrow m = -1. Thay m=1m=-1 vào Nghiệm Kép =b/2a=2/2=1= -b/2a = -2 / -2 = 1. (Nghiệm gỡ điểm x=1x=1).