Lớp 9 · Chương V: Đường tròn

Bài 13: Mở đầu về đường tròn

🚀 Khởi động

🎡 Vòng đu quay khổng lồ

Hãy tưởng tượng một bánh xe Ferris (Vòng đu quay khổng lồ) ở một công viên giải trí. Tại sao người ta lại thiết kế vòng quay dưới dạng một hình tròn lý tưởng? Khi bánh xe xoay quanh ròng rọc trung tâm, khoảng cách từ ca-bin đến trung tâm luôn luôn không đổi. Nhờ vậy, hành khách sẽ không bị rung lắc đột ngột lên xuống khi quỹ đạo di chuyển thay đổi liên tục. Sự đều đặn này đến từ đâu? Đó chính là linh hồn của Toán học: Đường tròn.

🔍 Khám phá

📖 1. Đường tròn là gì?

Đường tròn tâm OO, bán kính RR (ký hiệu là (O;R)(O; R)) là hình gồm tất cả các điểm cách điểm OO một khoảng đúng bằng RR (với R>0R > 0).

Khi nói đến Hình tròn (O;R)(O; R), ta bao gồm cả đường tròn (đường viền) VÀ toàn bộ các điểm nằm bên trong vòng tròn đó.

Cơ quan kiểm định vị trí

Cho đường tròn tâm OO, bán kính RR. Khoảng cách từ một điểm MM bất kì trên mặt phẳng đến tâm OO sẽ xác định “hộ khẩu” của điểm MM:

  • Nếu OM<ROM < R: Điểm MM nằm trong đường tròn.
  • Nếu OM=ROM = R: Điểm MM nằm trên đường tròn.
  • Nếu OM>ROM > R: Điểm MM nằm ngoài đường tròn.

📖 2. Sự “Sinh ra” và xác định đường tròn

Làm thế nào để tạo ra một đường tròn duy nhất mà không bị trùng lặp?

  • Cách 1 (Biết Tâm & Bán kính): Giống như cắm compa cố định một chỗ và quay góc vòng, bạn sẽ vẽ được duy nhất một đường.
  • Cách 2 (Biết Đường kính): Nếu biết đoạn thẳng ABAB là đường kính, tâm đường tròn chính là “trung điểm” của ABAB, và R=AB/2R = AB/2.
  • Cách 3 (Biết 3 điểm không thẳng hàng):

Định lý: Qua ba đỉnh của một tam giác (ba điểm không thẳng hàng), luôn vẽ được môt và chỉ một đường tròn. Đường tròn đi qua cấu tạo 3 đỉnh của tam giác gọi là Đường tròn ngoại tiếp tam giác đó. Tâm của đường tròn này chính là giao điểm của ba đường trung trực của 3 cạnh tam giác.

Nếu 3 điểm thẳng hàng thì sao? \rightarrow Sẽ không có bất kỳ đường tròn nào có thể oằn mình đi qua môt lúc 3 điểm tạo thành một đường thẳng được.

📖 3. Tính chất đối xứng tuyệt mĩ

Đường tròn được mệnh danh là dạng hình học hoàn hảo nhất, đối xứng 360 độ.

  1. Tâm đối xứng: Tâm OO của đường tròn chính là Tâm đối xứng. Điều này có nghĩa là, nếu bạn có một điểm AA nằm trên quỹ đạo, lấy điểm đối xứng qua OO tạo thành đoạn ABAB (đường kính), thì điểm BB cũng nằm trên đường tròn.
  2. Trục đối xứng: Đường tròn có VÔ SỐ trục đối xứng. Mọi đường thẳng đi xẻ ngang qua Tâm OO (hay đường thẳng chứa bất kì đường kính nào) đều cắm vai trò chia đường tròn thành 2 nửa sinh đôi đối xứng hoàn toàn.
⭐ Ghi nhớ

Góc nhớ nhanh Tam giác Vuông đặc biệt: Trong tam giác vuông, giao điểm của 3 đường trung trực trùng luôn vào Trung điểm cạnh huyền. Xưa kia có câu: “Tâm ngoại tiếp tam giác vuông nằm ngay trên trung điểm cạnh béo (Huyền)”.

  • Từ đó rút ra định lý: Nếu một tam giác có một cạnh là đường kính của đường tròn ngoại tiếp, thì tam giác đó bắt buộc là tam giác Vuông.
✏️ Luyện tập trắc nghiệm
Câu 1 / 10
Dễ0 đã trả lời

Tập hợp các điểm cách đều điểm O cố định một khoảng bằng R (R > 0) được gọi là:


📝 Bài tập tự luận

Bài 1: Dùng compa vẽ trên nháp:

a) Vẽ đường tròn bán kính 3cm.

b) Vẽ đường tròn đường kính 8cm. Giữa 2 đường tròn này đường tròn nào to hơn?

Bài 2: Định vị điểm Cho đường tròn (O;4cm)(O; 4\text{cm}). Hãy cho biết vị trí của điểm A,B,CA, B, C đối với đường tròn. Giả sử đo được: OA=3.5cm,OB=4cm,OC=4.1cmOA = 3.5\text{cm}, OB = 4\text{cm}, OC = 4.1\text{cm}.

Bài 3: Tam giác ABCABC vuông tại AA, có AB=5cmAB = 5\text{cm}, AC=12cmAC = 12\text{cm}.

a) Tìm cạnh huyền BCBC.

b) Rút ra đường kính và bán kính của đường tròn đi qua 3 đỉnh A,B,CA, B, C.

c) Vị trí tâm OO của đường tròn này trên hình chiếu ở đâu?

Bài 4: Tại sao không thể có 1 đường tròn đi qua 3 điểm thẳng hàng? Dùng phương pháp kẻ trung trực giả định để phản chứng.

Bài 5 (Thực tế - Kho kẹo M&M): Một người công nhân cần dùng một đoạn compa bằng chỉ để cắt một tấm ván gỗ thành hình nắp tròn đậy vừa khít 1 thùng phi có thiết diện miệng thùng là môt tam giác cân Nội Tiếp có các kích thước 10cm,10cm,16cm10\text{cm}, 10\text{cm}, 16\text{cm}. Người kĩ sư cho biết Tâm của đường tròn sẽ nằm trên đường cao của tam giác. Hãy giúp bác công nhân tính được Bán Kính vòng nháp mà compa cần mở ra.

📊 Đáp số

Bài 1:

a) R=3cmR = 3\text{cm}.

b) Đường kính D=8R=4cmD = 8 \Rightarrow R = 4\text{cm}. Đường tròn (b) to hơn.

Bài 2: Bán kính chuẩn R=4R=4.

  • OA<RAOA < R \Rightarrow A nằm trong đường tròn.
  • OB=RBOB = R \Rightarrow B nằm trên vỏ (thuộc) đường tròn.
  • OC>RCOC > R \Rightarrow C nằm ngoài đường tròn.

Bài 3:

a) BC=52+122=25+144=169=13cmBC = \sqrt{5^2 + 12^2} = \sqrt{25+144} = \sqrt{169} = 13\text{cm}.

b) Tam giác vuông thì tâm nằm ở trung điểm cạnh huyền BCBC. Do đó đường kính chính là nẹp cạnh huyền D=13cmD = 13\text{cm}. Bán kính R=13/2=6.5cmR = 13/2 = 6.5\text{cm}.

c) Vị trí tâm OO là trung điểm của cạnh huyền BCBC.

Bài 4: Giả sử có 3 điểm thẳng hàng A, B, C (B nằm giữa). Để đường tròn đi qua A và B \Rightarrow tâm O phải thuộc trung trực d1 của đoạn AB. Tương tự đường tròn đi qua B và C \Rightarrow tâm O phải thuộc trung trực d2 của đoạn BC. Nhưng A, B, C thẳng hàng nên 2 trung trực cùng vuông góc với đường phân chia sẽ SONG SONG với nhau. d1 // d2 nên không bao giờ cắt nhau điểm chung để tạo thành Tâm O được. Do đó vô lý, không tồn tại.

Bài 5 (Nâng cao cho học sinh Giỏi): Gọi tam giác là ABCABC cân tại AA (AB=AC=10,BC=16AB=AC=10, BC=16). Kẻ đường cao AHAH xuống BCHBC \Rightarrow H là trung điểm BCBH=HC=8BC \Rightarrow BH = HC = 8. Trong tam giác vuông ABHABH, AH=AB2BH2=10282=6cmAH = \sqrt{AB^2 - BH^2} = \sqrt{10^2 - 8^2} = 6\text{cm}. Tâm đường tròn ngoại tiếp O nằm trên đường cao AHAH. Bán kính R=OA=OB=OCR = OA = OB = OC. Ta có đoạn thẳng AHAH. Gọi khoảng cách từ OO đến mốc HHxx (OH=xOH = x). Có 2 trường hợp: O nằm giữa AH hay ngoài. Nhưng do góc đỉnh lớn, tâm OO nằm ở ngoài, nôm na ta biểu diễn đại số: R=6+xR = 6 + x (tâm nằm dưới H) hoặc R=6xR = 6 - x. Rất may ta có tam giác vuông nhỏ OBHOBH: OB2=OH2+BH2R2=x2+82=x2+64OB^2 = OH^2 + BH^2 \Rightarrow R^2 = x^2 + 8^2 = x^2 + 64. Thay x=R6x = R - 6 (H nằm giữa). R2=(R6)2+64R2=R212R+36+6412R=100R=100/12=25/38.33cmR^2 = (R-6)^2 + 64 \Rightarrow R^2 = R^2 - 12R + 36 + 64 \Rightarrow 12R = 100 \Rightarrow R = 100/12 = 25/3 \approx 8.33\text{cm}. Vậy bác công nhân cần mở compa 8.33cm\approx 8.33\text{cm}.