Lớp 9 · Chương VI: Hàm số y = ax² (a ≠ 0). Phương trình bậc hai một ẩn

Ôn tập chương 6 - Toán 9

🚀 Khởi động

🎯 Ôn tập chương 6 — Hàm số y = ax² và Phương trình bậc hai

Chương 6 đưa chúng ta bước vào một hình học của “đường cong” - Parabol, và làm quen với “chúa tể” của các loại phương trình trung học: Phương trình bậc hai. Định lí Viète cũng là công cụ siêu mạnh sẽ đi theo các bạn rất lâu!

📈
Đồ thị Parabol

Đồng biến, nghịch biến và cách vẽ đường cong

🧮
Phương trình & Viète

Tính Delta, nghiệm kép, tổng và tích nghiệm

🔍 Khám phá

📖 I. LÝ THUYẾT

1. Hàm số

Tính chất biến thiên:

  • Nếu : Hàm số nghịch biến khi đồng biến khi . Giảm xuống 0 rồi tăng lên. là GTTN.
  • Nếu : Hàm số đồng biến khi nghịch biến khi . Tăng lên 0 rồi giảm xuống. là GTLN.

Đồ thị:

  • Đồ thị là một đường cong gọi là Parabol với đỉnh là gốc tọa độ .
  • Nhận trục tung làm trục đối xứng.
  • Bề lõm quay lên trên nếu , quay xuống dưới nếu .

2. Phương trình bậc hai một ẩn

Công thức nghiệm ():

  • : PT có 2 nghiệm phân biệt: , .
  • : PT có nghiệm kép: .
  • : PT vô nghiệm.

Công thức nghiệm thu gọn (): Dùng khi .

  • : 2 nghiệm phân biệt: .
  • : 1 nghiệm kép: .
  • : Vô nghiệm.

3. Hệ thức Viète và ứng dụng

Định lí Viète: Nếu phương trình bậc hai có 2 nghiệm thì:

  • Tổng hai nghiệm:
  • Tích hai nghiệm:

Nhẩm nghiệm:

  • Nếu PT có nghiệm .
  • Nếu PT có nghiệm .

Tìm hai số biết tổng và tích: Nếu hai số có tổng là và tích là Hai số đó là nghiệm của phương trình . (Điều kiện để có 2 số là ).

4. Giải bài toán bằng lập pt bậc hai

Quy trình 3 bước (như phương trình bậc nhất, nhưng phương trình sinh ra sẽ là bậc 2). Cần kiểm tra kỹ điều kiện sau khi giải ra (ví dụ: thời gian, độ dài không thể âm).

✏️ Luyện tập

📝 II. LUYỆN TẬP - TRẮC NGHIỆM

Câu 1 / 13
Dễ0 đã trả lời

Hàm số y=3x2y = -3x^2 có tính chất nào sau đây?

🌍 Vận dụng

🌍 III. BÀI TẬP TỰ LUẬN

Bài 1: Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số

Cho hàm số có đồ thị . a) Lập bảng giá trị và vẽ đồ thị trên mặt phẳng tọa độ . b) Các điểm có thuộc không? Vì sao?

📊 Xem lời giải

Lời giải:

a) Bảng giá trị:

-4-2024
82028

Trên trăng tọa độ, vẽ các điểm rồi vẽ một đường cong parabol đi qua các điểm này, ta sẽ được đồ thị . Đồ thị là parabol bề lõm quay lên trên, nhận trục làm trục đối xứng.

b) Thay tọa độ các điểm vào hàm số :

  • Điểm : .
  • Điểm : .
  • Điểm : .

Bài 2: Tọa độ giao điểm của parabol và đường thẳng

Cho parabol và đường thẳng . a) Tìm tọa độ giao điểm của bằng phép tính. b) Tìm giá trị của để đường thẳng tiếp xúc với . Tìm tọa độ tiếp điểm đó.

📊 Xem lời giải

Lời giải:

a) Phương trình hoành độ giao điểm của : . Nhẩm nghiệm . Vậy phương trình có 2 nghiệm: . Với , Giao điểm thứ nhất . Với , Giao điểm thứ hai .

b) Phương trình hoành độ giao điểm của : . Để tiếp xúc với thì phương trình phải có nghiệm kép: . Khi , nghiệm kép của phương trình là . Thay vào phương trình ta có . Tọa độ tiếp điểm là .


Bài 3: Giải phương trình bậc hai cơ bản

Giải các phương trình sau: a) b) c) d)

📊 Xem lời giải

Lời giải:

a) Có . Phương trình có 2 nghiệm phân biệt: ; .

b) Mất bớt dấu âm cho dễ nhìn: . Phương trình có nghiệm kép .

c) Có . Phương trình vô nghiệm.

d) . Phương trình có 2 nghiệm phân biệt: .


Bài 4: Phương trình quy về phương trình bậc hai

Giải các phương trình sau: a) b)

📊 Xem lời giải

Lời giải:

a) Đặt , biến đổi phương trình thành: . Nhẩm nghiệm có , nên (loại), (nhận). Với . Tập nghiệm .

b) ĐKXĐ: . Quy đồng mẫu số là : . . Phương trình có 2 nghiệm là (đều thỏa mãn ĐKXĐ).


Bài 5: Tìm hai số biết tổng và tích

a) Tìm hai số biết . b) Kích thước của một tivi là 32 inch (khoảng 81 cm - đường chéo). Biết tỉ lệ kích thước chiều rộng và chiều cao màn hình tạo thành diện tích xấp xỉ 3150 cm². Hãy tìm chiều rộng và chiều cao của chiếc tivi đó (làm tròn số). Biết rằng tổng của (chiều rộng)² và (chiều cao)² bằng (đường chéo)².

📊 Xem lời giải

Lời giải:

a) Hai số là nghiệm của phương trình biến X: . . ; . Vậy hai số cần tìm là 12 và 3.

b) Gọi lần lượt là chiều rộng và chiều cao của tivi (). Ta có: . Diện tích màn hình . Hệ có . Tổng , Tích . Hai số là nghiệm phương trình . . cm. cm. (Tivi có kích thước khoảng 65cm x 49cm).


Bài 6: Biện luận số nghiệm theo tham số m

Cho phương trình (với ẩn là x). a) C/m phương trình luôn có 2 nghiệm phân biệt với mọi giá trị của m. b) Tìm m để phương trình có 1 nghiệm bằng 3. Tìm nghiệm còn lại.

📊 Xem lời giải

Lời giải:

a) . . Vì với mọi m nên với mọi m. Vậy với mọi m, phương trình luôn có 2 nghiệm phân biệt.

b) Thay vào phương trình: . Theo Viète, . Vậy nghiệm còn lại là .


Bài 7: Tính giá trị biểu thức đối xứng của các nghiệm

Cho phương trình . Hai nghiệm của phương trình là . Không giải phương trình, hãy tính: a) b) c)

📊 Xem lời giải

Lời giải:

. Phương trình chắc chắn có 2 nghiệm. Theo Viète: ; .

a) .

b) .

c) Xét . Vì vậy .


Bài 8: Định lí Viète nâng cao

Cho phương trình . Tìm để phương trình có hai nghiệm phân biệt thỏa mãn .

📊 Xem lời giải

Lời giải:

Điều kiện để có hai nghiệm phân biệt: .

Theo hệ thức Viète, ta có:

Hệ thức đề bài: . Thay biểu thức Viète vào: hay . Cả hai giá trị đều khác 2 (thỏa mãn điều kiện). Vậy .


Bài 9: Giải bài toán bằng cách lập phương trình (Năng suất)

Hai vòi nước cùng chảy vào một bể không có nước thì sau 4 giờ 48 phút sẽ đầy bể. Nếu mở vòi I chảy trong 3 giờ, sau đó mở tiếp vòi II chảy thêm 4 giờ nữa thì được bể. Hỏi nếu mỗi vòi chảy một mình thì mất bao lâu sẽ đầy bể?

📊 Xem lời giải

Lời giải:

Đổi 4 giờ 48 phút = giờ. Gọi năng suất của vòi I và vòi II trong 1 giờ làm được lần lượt là (bể/giờ) (). Mỗi giờ cả hai vòi chảy được: (1)

Mở vòi I trong 3 giờ ta được: . Mở vòi II chảy thêm 4 giờ nữa (nghĩa là vòi I và II cùng mở thêm 4 giờ, tức là lượng phần bể đầy = ). Khoan, đề ghi “mở vòi I 3 giờ, SAU ĐÓ mở TIẾP vòi II chảy thêm 4 giờ nữa” (cả hai vòi chảy cùng lúc trong 4 giờ sau). Hoặc diễn giải là Vòi I chảy tổng cộng giờ, vòi II chảy 4 giờ. Lượng nước: (2).

Giải hệ (1) & (2): . Lấy (2) trừ cho pt mới: (âm, vô lý). Như vậy đề có thể hiểu: Vòi I chảy 3 giờ, sau đó chỉ vòi II chảy tiếp 4 giờ? . Thử lại: . . . Lượng nước 1 giờ vòi I chảy là bể Vòi I chảy một mình mất 12 giờ. Lượng nước 1 giờ vòi II chảy là bể Vòi II chảy một mình mất 8 giờ.


Bài 10: Giải bài toán bằng cách lập phương trình (Chuyển động)

Một ô tô đi từ tỉnh A đến tỉnh B cách nhau 150 km. Lúc về, ô tô tăng vận tốc thêm 15 km/h so với lúc đi, do đó thời gian về ít hơn thời gian đi là 30 phút. Tính vận tốc lúc đi của chiếc ô tô đó.

📊 Xem lời giải

Lời giải:

Đổi 30 phút = giờ. Gọi vận tốc lúc đi của ô tô là (km/h) Điều kiện: . Thời gian lúc đi là: (giờ). Vận tốc lúc về là: (km/h). Thời gian lúc về là: (giờ).

Vì thời gian về ít hơn thời gian đi 30 phút, ta có phương trình: .

. Nghiệm của phương trình: (thỏa mãn). (loại).

Vậy vận tốc lúc đi của xe ô tô là 60 km/h.

⭐ Ghi nhớ

💡 Lời khuyên

  • Rất nhiều bạn giải phương trình bằng nhẩm nghiệm sai do sơ ý dấu. Khuyên: Luôn lấy giấy nháp kiểm tra nhẩm lại xem có bằng không.
  • Giao điểm parabol và đường thẳng là một dạng kinh điển xuất hiện ở gần như 100% đề thi tuyển sinh, hãy ôn thật rành!