Ôn tập chương 5 - Toán 9
🎯 Ôn tập chương 5 — Đường tròn
Chương Đường tròn đem đến những góc nhìn trực quan và thú vị nhất của hình học 9! Chúng ta đã tìm hiểu từ những đường, điểm, dây cung cơ bản nhất cho đến sự kết hợp và giao nhau của 2 đường tròn.
Bán kính, đường kính, dây cung, cát tuyến, tiếp tuyến.
Giữa đường thẳng - đường tròn và hai đường tròn
📖 I. LÝ THUYẾT
1. Đường tròn. Mối quan hệ giữa đường kính và dây cung
- Tập hợp tất cả các điểm cách tâm khoảng là đường tròn .
- Đường kính là dây cung lớn nhất của đường tròn. Độ dài đường kính .
- Định lí vuông góc: Trong một đường tròn:
- Đường kính vuông góc với dây cung thì đi qua trung điểm của dây đó.
- Đường kính đi qua trung điểm của một dây (không phải đường kính) thì vuông góc với dây đó.
2. Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn
Gọi khoảng cách từ tâm đến đường thẳng là .
- Cắt nhau: Đường thẳng cắt đường tròn tại 2 điểm chung . Đường thẳng gọi là cát tuyến.
- Tiếp xúc: Đường thẳng chạm đường tròn tại 1 điểm chung . Đường thẳng gọi là tiếp tuyến. Điểm chung gọi là tiếp điểm. Tiếp tuyến vuông góc với bán kính tại tiếp điểm.
- Không giao nhau: Không có điểm chung .
3. Tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau
Nếu hai tiếp tuyến của đường tròn cắt nhau tại điểm thì:
- Giao điểm đó cách đều hai tiếp điểm. ()
- Tia kẻ từ giao điểm qua tâm là tia phân giác góc tạo bởi hai tiếp tuyến. ()
- Tia kẻ từ tâm đi qua giao điểm là tia phân giác góc tạo bởi hai bán kính đi qua hai tiếp điểm. ()
4. Vị trí tương đối của hai đường tròn
Gọi là khoảng cách giữa 2 tâm, và là bán kính của hai đường tròn .
- Cắt nhau: Tại 2 điểm phân biệt .
- Tiếp xúc:
- Tiếp xúc ngoài: .
- Tiếp xúc trong: .
- Không giao nhau:
- Ở ngoài nhau: .
- Đựng nhau (nằm trong nhau): .
- Đồng tâm: .
5. Chu vi đường tròn. Độ dài cung. Diện tích
- Chu vi đường tròn: .
- Độ dài cung tròn : .
- Diện tích hình tròn: .
- Diện tích hình quạt tròn : .
📝 II. LUYỆN TẬP - TRẮC NGHIỆM
Đường tròn tâm O bán kính R là hình gồm:
🌍 III. BÀI TẬP TỰ LUẬN
Bài 1: Xác định đường tròn và bán kính
Cho hình chữ nhật ABCD có cm, cm. Chứng minh rằng 4 điểm A, B, C, D cùng thuộc một đường tròn. Xác định tâm và bán kính của đường tròn đó.
📊 Xem lời giải
Lời giải:
Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD. Vì ABCD là hình chữ nhật nên hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường. Suy ra . Do đó, 4 điểm A, B, C, D cách đều điểm O, nên chúng cùng thuộc đường tròn tâm O bán kính . Xét tam giác ABC vuông tại B: cm. Vậy tâm đường tròn là giao điểm hai đường chéo, bán kính cm.
Bài 2: Đường kính và dây cung
Cho đường tròn . Dây cung có độ dài 24 cm. a) Tính khoảng cách từ tâm đến dây . b) Gọi là một điểm thuộc dây sao cho cm. Kẻ dây qua và vuông góc với . Hỏi hai dây và có bằng nhau không? Vì sao?
📊 Xem lời giải
Lời giải:
a) Kẻ tại . Theo định lý đường kính và dây cung, H là trung điểm của AB. Suy ra cm. Áp dụng định lý Pytago trong tam giác vuông OHA: cm. Khoảng cách từ tâm O đến dây AB là cm.
b) Vì H là trung điểm AB nên cm. Khoảng cách từ M đến H là cm. Kẻ tại K. Tứ giác OHMK có nên OHMK là hình chữ nhật. Suy ra cm. Khoảng cách từ O đến dây CD bằng khoảng cách từ O đến dây AB (bằng 5 cm). Theo định lý về khoảng cách từ tâm đến dây, hai dây cung cách đều tâm thì bằng nhau. Vậy .
Bài 3: Tiếp tuyến của đường tròn
Cho tam giác ABC vuông tại A, có cm, cm. Vẽ đường tròn . Chứng minh rằng đoạn thẳng BC là cát tuyến của đường tròn và đường thẳng AB là tiếp tuyến của đường tròn tâm C bán kính 4 cm.
📊 Xem lời giải
Lời giải:
-
Kẻ . Trong tam giác vuông ABC: cm. Khoảng cách từ tâm A đến đường thẳng BC là cm. Bán kính đường tròn là cm. Vì nên đường thẳng BC cắt đường tròn tại 2 điểm phân biệt, tức BC là cát tuyến.
-
Đường thẳng AB tiếp xúc với đường tròn : Khoảng cách từ tâm C đến đường thẳng AB chính là đoạn (vì ). Mà cm vòng đúng bằng bán kính đường tròn . Nên AB là tiếp tuyến của đường tròn .
Bài 4: Tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau
Từ một điểm M nằm ngoài đường tròn , kẻ hai tiếp tuyến MA, MB (A, B là hai tiếp điểm). Biết góc và cm. a) Tính bán kính R. b) Tính độ dài đoạn thẳng AB.
📊 Xem lời giải
Lời giải:
a) MO là tia phân giác của góc nên . Tam giác MAO vuông tại A, ta có: cm. Vậy cm.
b) Trong tam giác MAB có (tính chất 2 tiếp tuyến) nên cân tại M. Lại có góc nên là tam giác đều. Do đó . Tam giác MAO vuông tại A có cm. Vậy cm.
Bài 5: Vị trí tương đối của hai đường tròn
Xét hai đường tròn và có khoảng cách tâm . Xác định vị trí của hai đường tròn trong các trường hợp sau: a) cm b) cm c) cm d) cm
📊 Xem lời giải
Lời giải:
Ta có: Tổng bán kính cm; Hiệu bán kính cm. a) cm cm (): Hai đường tròn ở ngoài nhau. b) cm (): Hai đường tròn tiếp xúc ngoài. c) cm (, tức là ): Hai đường tròn cắt nhau. d) cm (): Hai đường tròn tiếp xúc trong.
Bài 6: Tiếp tuyến chung của hai đường tròn
Cho hai đường tròn và cắt nhau tại A và B. Biết cm. Kẻ tiếp tuyến chung ngoài CD (C thuộc , D thuộc ). Vẽ đường thẳng qua O’ vuông góc với OC tại H. a) Tứ giác CH O’D là hình gì? Tính OH. b) Tính độ dài đoạn thẳng CD.
📊 Xem lời giải
Lời giải:
a) Theo tính chất tiếp tuyến chung, OC CD và O’D CD. Suy ra OC O’D. Tứ giác CHO’D có 3 góc vuông: và . Nên CHO’D là hình chữ nhật. Do đó cm và . Mặt khác, điểm O, H, C thẳng hàng, nên cm.
b) Trong tam giác vuông OHO’: . Suy ra cm. Lại có , vậy độ dài tiếp tuyến chung ngoài CD là cm.
Bài 7: Đường tròn ngoại tiếp, nội tiếp tam giác
Cho tam giác đều ABC cạnh cm. a) Tính bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. b) Tính bán kính của đường tròn nội tiếp tam giác ABC.
📊 Xem lời giải
Lời giải:
Gọi H là trung điểm BC, AH là đường cao, đồng thời là trung tuyến của tam giác đều. cm. Trong tam giác đều, tâm đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp trùng nhau và chính là trọng tâm G. a) Bán kính ngoại tiếp: cm. b) Bán kính nội tiếp: cm. (Lưu ý: Luôn có đối với tam giác đều).
Bài 8: Chu vi và độ dài cung
Một bánh xe đạp có bán kính là 35 cm. a) Tính chu vi bánh xe. b) Một người đi xe đạp với vận tốc bánh xe quay 120 vòng/phút. Hỏi vận tốc của chiếc xe đạp là bao nhiêu km/h? (Lấy ).
📊 Xem lời giải
Lời giải:
a) Chu vi bánh xe là cm = m.
b) Trong 1 phút, xe đi được quãng đường bằng 120 vòng nhân chu vi của bánh: Quãng đường đi được 1 phút: m. Trong 1 giờ (60 phút), người đó đi được: m. Đổi ra km/h: Vận tốc là km/h.
Bài 9: Diện tích hình tròn và quạt tròn
Cho hình viên phân giới hạn bởi cung nhỏ AB và dây AB của đường tròn tâm . Biết góc ở tâm . Tính diện tích hình viên phân đó theo và .
📊 Xem lời giải
Lời giải:
Diện tích hình viên phân bằng diện tích hình quạt (quạt AOB) trừ đi diện tích tam giác ().
- Tính : (cm²).
- Tính : Tam giác OAB có cm và góc nên tam giác OAB là tam giác đều cạnh 6 cm. Diện tích tam giác đều: (cm²). Vậy diện tích hình viên phân là: (cm²).
Bài 10: Bài toán thực tế tổng hợp (Quỹ đạo)
Một chú ngựa bị xích ở ngoài góc của một nhà kho hình chữ nhật kích thước 4m x 6m (Sợi xích buộc tại một góc của nhà kho, bên ngoài nhà kho). Sợi xích dài 8m. Diện tích lớn nhất mà chú ngựa có thể gặm cỏ là bao nhiêu (có thể chưa làm tròn )? (Nhà kho ở trên bãi cỏ rộng vô hạn bao kín chân tường xung quanh).
📊 Xem lời giải
Lời giải:
Gọi góc nhà kho nơi buộc xích là . Nhà kho chắn một góc phần tư của vùng xích. Góc gặm cỏ tự do quanh điểm A là , tức là đường tròn bán kính 8m. Diện tích phần tự do này: (m²).
Phần xích còn dư khi vòng rẽ qua 2 góc tường còn lại:
- Khi xích cong qua góc tường dọc theo cạnh 6m, độ dài đoạn xích dư là m. Ngựa quạt thêm được 1 phần tư đường tròn bán kính 2m: (m²).
- Khi xích cong qua góc tường dọc theo cạnh 4m, đoạn xích dư là m. Ngựa quạt thêm được đường tròn bán kính 4m: (m²). Tổng diện tích ngựa có thể gặm: (m²).
💡 Những bài học rút ra
- Trong đường tròn, luôn nhớ tính chất vuông góc giữa đường thẳng nối tâm với bán kính và đường kính vuông góc dây cung đi qua trung điểm. Gần như 80% bài toán chứng minh đường tròn dùng sự vuông góc này và kết hợp định lý Pytago!
- Tính chất Hai tiếp tuyến cắt nhau là xương sống của mọi bài hình tròn xuất hiện tiếp tuyến giao nhau.
- Tính chiều dài cung hay quạt tròn luôn sử dụng 1 phần n của . Khá dễ để hiểu và xây dựng lại công thức.