Lớp 9 · Chương X: Một số hình khối trong thực tiễn

Ôn tập chương 10 - Toán 9

🚀 Khởi động

🎯 Ôn tập chương 10 — Hình khối 3D trong thực tiễn

Hãy cùng bước từ mặt phẳng 2D ra không gian 3 chiều (3D)! Với 3 vật thể cơ bản tròn xoay: Khối Trụ, Khối Nón và Khối Cầu, chúng ta sẽ biết cách tính dung tích chai nước uống, diện tích vải may nón hay thể tích không khí trong quả bóng.

🛢️
Hình Trụ

Cốc nước, lon sữa bò, ống nước

🍦
Hình Nón

Chiếc nón lá, ốc quế, phễu rót

Hình Cầu

Quả bóng, Trái đất, viên bi

🔍 Khám phá

📖 I. LÝ THUYẾT VÀ CÔNG THỨC

1. Hình Trụ (Cylinder)

Tạo thành khi quay hình chữ nhật một vòng quanh một cạnh cố định.

  • Diện tích xung quanh: Sxq=2πRhS_{xq} = 2\pi R h (Chu vi đáy tiếp xúc vòng quanh nhân chiều cao).
  • Diện tích toàn phần: Stp=Sxq+2Sđaˊy=2πRh+2πR2S_{tp} = S_{xq} + 2 \cdot S_{\text{đáy}} = 2\pi R h + 2\pi R^2.
  • Thể tích: V=πR2hV = \pi R^2 h (Diện tích đáy nhân chiều cao).

2. Hình Nón (Cone)

Tạo thành khi quay tam giác vuông một vòng quanh cạnh góc vuông cố định.

  • Mối liên hệ cạnh: l2=h2+R2l^2 = h^2 + R^2 (Pytago cho cạnh đường sinh ll, đường cao hh và bán kính đáy RR).
  • Diện tích xung quanh: Sxq=πRlS_{xq} = \pi R l.
  • Diện tích toàn phần: Stp=Sxq+Sđaˊy=πRl+πR2S_{tp} = S_{xq} + S_{\text{đáy}} = \pi R l + \pi R^2.
  • Thể tích: V=13πR2hV = \frac{1}{3} \pi R^2 h (Chỉ bằng 1/3 thể tích hình trụ cùng đáy và chiều cao).

3. Hình Cầu (Sphere)

Tạo thành khi quay nửa hình tròn một vòng quanh đường kính. Mọi điểm trên mặt cầu đều cách tâm 1 khoảng bằng bán kính.

  • Giao của hình cầu và mặt phẳng (nếu qua tâm là tròn lớn, không qua tâm sẽ tạo hình tròn nhỏ hoặc tiếp điểm).
  • Diện tích mặt cầu: S=4πR2=πd2S = 4\pi R^2 = \pi d^2 (Bằng 4 lần diện tích hình tròn có cùng bán kính).
  • Thể tích hình cầu: V=43πR3V = \frac{4}{3} \pi R^3.
✏️ Luyện tập

📝 II. LUYỆN TẬP - TRẮC NGHIỆM

Câu 1 / 11
Dễ0 đã trả lời

Công thức tính diện tích xung quanh của hình trụ có bán kính đáy RR và chiều cao hh là:

🌍 Vận dụng

🌍 III. BÀI TẬP TỰ LUẬN

Bài 1: Tính toán cơ bản về hình trụ

Cho một hình trụ có bán kính đường tròn đáy R=5 cmR = 5\text{ cm} và chiều cao h=10 cmh = 10\text{ cm}. a) Tính diện tích xung quanh của hình trụ. b) Tính diện tích toàn phần của hình trụ. c) Tính thể tích của khối trụ đó. (Lấy π3,14\pi \approx 3,14, làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất nếu cần).

📊 Xem lời giải

Lời giải:

a) Diện tích xung quanh hình trụ: Sxq=2πRh=23,14510=314 cm2S_{xq} = 2\pi R h = 2 \cdot 3,14 \cdot 5 \cdot 10 = 314\text{ cm}^2.

b) Diện tích toàn phần bằng diện tích xung quanh cộng với diện tích 2 đáy: Diện tích một mặt đáy: Sd=πR2=3,1452=3,1425=78,5 cm2S_d = \pi R^2 = 3,14 \cdot 5^2 = 3,14 \cdot 25 = 78,5\text{ cm}^2. Diện tích toàn phần: Stp=Sxq+2Sd=314+278,5=314+157=471 cm2S_{tp} = S_{xq} + 2S_d = 314 + 2 \cdot 78,5 = 314 + 157 = 471\text{ cm}^2.

c) Thể tích hình trụ: V=πR2h=Sdh=78,510=785 cm3V = \pi R^2 h = S_d \cdot h = 78,5 \cdot 10 = 785\text{ cm}^3.


Bài 2: Bài toán thực tế - Bồn chứa nước hình trụ

Một bồn chứa nước hình trụ có đường kính đáy là 1,2 m1,2\text{ m} và chiều cao 2,5 m2,5\text{ m}. a) Bồn nước này có thể chứa tối đa bao nhiêu lít nước? Biết 1 m3=1000 lıˊt1\text{ m}^3 = 1000\text{ lít}. (Lấy π3,14\pi \approx 3,14). b) Người ta muốn sơn chống rỉ toàn bộ mặt ngoài của bồn (kể cả 2 mặt đáy). Tính chi phí tiền sơn, biết giá mỗi mét vuông là 8000080\,000 đồng.

📊 Xem lời giải

Lời giải:

Bán kính đáy bồn: R=1,2:2=0,6 mR = 1,2 : 2 = 0,6\text{ m}. a) Thể tích của bồn nước: V=πR2h3,140,622,5=3,140,362,5=2,826 m3V = \pi R^2 h \approx 3,14 \cdot 0,6^2 \cdot 2,5 = 3,14 \cdot 0,36 \cdot 2,5 = 2,826\text{ m}^3. Đổi ra lít: 2,8261000=2826 lıˊt2,826 \cdot 1000 = 2826\text{ lít}. Vậy bồn chứa tối đa 28262826 lít nước.

b) Diện tích toàn phần (mặt ngoài) của bồn: Stp=2πRh+2πR2=23,140,62,5+23,140,62S_{tp} = 2\pi R h + 2\pi R^2 = 2 \cdot 3,14 \cdot 0,6 \cdot 2,5 + 2 \cdot 3,14 \cdot 0,6^2 =9,42+2,2608=11,6808 m2= 9,42 + 2,2608 = 11,6808\text{ m}^2. Chi phí sơn bồn: 11,68088000093446411,6808 \cdot 80\,000 \approx 934\,464 (đồng).


Bài 3: Tính toán cơ bản về hình nón

Một hình nón có bán kính đáy R=6 cmR = 6\text{ cm}, chiều cao h=8 cmh = 8\text{ cm}. a) Tính độ dài đường sinh ll của hình nón. b) Tính diện tích xung quanh của hình nón theo π\pi. c) Tính thể tích của hình nón theo π\pi.

📊 Xem lời giải

Lời giải:

a) Trong hình nón, bán kính RR, chiều cao hh, và đường sinh ll tạo thành tam giác vuông. Theo định lý Pytago: l=R2+h2=62+82=36+64=100=10 cml = \sqrt{R^2 + h^2} = \sqrt{6^2 + 8^2} = \sqrt{36 + 64} = \sqrt{100} = 10\text{ cm}.

b) Diện tích xung quanh hình nón: Sxq=πRl=π610=60π (cm2)S_{xq} = \pi R l = \pi \cdot 6 \cdot 10 = 60\pi\text{ (cm}^2\text{)}.

c) Thể tích hình nón: V=13πR2h=13π628=13π368=128π=96π (cm3)V = \frac{1}{3}\pi R^2 h = \frac{1}{3}\pi \cdot 6^2 \cdot 8 = \frac{1}{3}\pi \cdot 36 \cdot 8 = 12 \cdot 8 \cdot \pi = 96\pi\text{ (cm}^3\text{)}.


Bài 4: Bài toán thực tế - Chiếc nón lá

Một chiếc nón lá dạng hình nón có đường kính vành nón là 40 cm40\text{ cm} và độ dài đường sinh là 30 cm30\text{ cm}. a) Tính diện tích lá cọ cần dùng để lấp kín mặt xung quanh chiếc nón. (Không lợp đáy, lấy π3,14\pi \approx 3,14). b) Tính chiều cao của chiếc nón lá (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

📊 Xem lời giải

Lời giải:

Bán kính vành nón: R=40:2=20 cmR = 40 : 2 = 20\text{ cm}. Đường sinh l=30 cml = 30\text{ cm}. a) Diện tích lá cọ lợp nón chính là diện tích xung quanh hình nón: Sxq=πRl3,142030=1884 cm2S_{xq} = \pi R l \approx 3,14 \cdot 20 \cdot 30 = 1884\text{ cm}^2.

b) Chiều cao của nón: Áp dụng định lý Pytago h2=l2R2=302202=900400=500h^2 = l^2 - R^2 = 30^2 - 20^2 = 900 - 400 = 500. h=500=10522,4 cm\Rightarrow h = \sqrt{500} = 10\sqrt{5} \approx 22,4\text{ cm}.


Bài 5: Tính toán cơ bản về hình cầu

Một quả địa cầu dành cho học sinh có đường kính đo được là 30 cm30\text{ cm}. (Lấy π3,14\pi \approx 3,14). a) Tính diện tích mặt cầu (diện tích bề mặt vỏ quả địa cầu). b) Tính thể tích khoảng trống bên trong quả địa cầu.

📊 Xem lời giải

Lời giải:

Bán kính quả địa cầu: R=30:2=15 cmR = 30 : 2 = 15\text{ cm}. a) Diện tích bề mặt của quả địa cầu (mặt cầu): S=4πR243,14152=43,14225=2826 cm2S = 4\pi R^2 \approx 4 \cdot 3,14 \cdot 15^2 = 4 \cdot 3,14 \cdot 225 = 2826\text{ cm}^2.

b) Thể tích bên trong quả địa cầu (khối cầu): V=43πR3433,14153=433,143375=14130 cm3V = \frac{4}{3}\pi R^3 \approx \frac{4}{3} \cdot 3,14 \cdot 15^3 = \frac{4}{3} \cdot 3,14 \cdot 3375 = 14130\text{ cm}^3.


Bài 6: So sánh sự thay đổi thể tích

Có hai cốc nước hình trụ. Cốc thứ nhất có bán kính đáy là R1R_1, chiều cao là h1h_1. Cốc thứ hai có bán kính đáy R2=2R1R_2 = 2 R_1 và chiều cao h2=12h1h_2 = \frac{1}{2} h_1. Hỏi thể tích của cốc thứ hai gấp mấy lần thể tích cốc thứ nhất?

📊 Xem lời giải

Lời giải:

Gọi thể tích cốc 1 là V1=πR12h1V_1 = \pi R_1^2 h_1. Thể tích cốc 2 là V2=πR22h2V_2 = \pi R_2^2 h_2. Thay R2=2R1R_2 = 2 R_1h2=12h1h_2 = \frac{1}{2} h_1 vào V2V_2: V2=π(2R1)2(12h1)=π4R1212h1=2(πR12h1)=2V1V_2 = \pi \cdot (2 R_1)^2 \cdot (\frac{1}{2} h_1) = \pi \cdot 4 R_1^2 \cdot \frac{1}{2} h_1 = 2 \cdot (\pi R_1^2 h_1) = 2 V_1. Vậy thể tích cốc thứ hai gấp 2 lần thể tích cốc thứ nhất. (Giải thích: Bán kính đóng vai trò bình phương trong công thức nên tăng gấp đôi khiến thể tích tăng gấp 4, chiều cao giảm một nửa khiến thể tích giảm một nửa, tổng cộng là 4/2 = 2 lần).


Bài 7: Tìm lại kích thước từ Thể tích / Diện tích

Một hộp sữa hình trụ có thể tích V=314 cm3V = 314\text{ cm}^3 và chiều cao h=10 cmh = 10\text{ cm}. Từ đó, một người thợ tính toán làm nhãn mác bao quanh mặt hông (xung quanh) thân hộp. Tính diện tích nhãn giấy đó. (Lấy π3,14\pi \approx 3,14).

📊 Xem lời giải

Lời giải:

Từ công thức thể tích hình trụ V=πR2hV = \pi R^2 h, ta tìm được bán kính RR: 314=3,14R210314=31,4R2R2=31431,4=10314 = 3,14 \cdot R^2 \cdot 10 \Rightarrow 314 = 31,4 \cdot R^2 \Rightarrow R^2 = \frac{314}{31,4} = 10. R=103,16 cm\Rightarrow R = \sqrt{10} \approx 3,16\text{ cm}.

Diện tích nhãn giấy vòng quanh hộp chính là diện tích xung quanh hộp: Sxq=2πRh23,143,1610=6,2831,6198,45 cm2S_{xq} = 2\pi R h \approx 2 \cdot 3,14 \cdot 3,16 \cdot 10 = 6,28 \cdot 31,6 \approx 198,45\text{ cm}^2. Vậy diện tích nhãn giấy khoảng 198,45 cm2198,45\text{ cm}^2.


Bài 8: Vật thể phức hợp - Viên thuốc con nhộng

Một viên thuốc con nhộng có hình dạng gồm một hình trụ ở giữa và hai nửa hình cầu ở hai đầu. Biết phần hình trụ có chiều dài là 8 mm8\text{ mm}, và đường kính của viên thuốc là 6 mm6\text{ mm}. Tính thể tích của viên thuốc đó (lấy π3,14\pi \approx 3,14).

📊 Xem lời giải

Lời giải:

Bán kính phần thân trụ cũng chính là bán kính hai khối nửa cầu ở hai đầu: R=6:2=3 mmR = 6 : 2 = 3\text{ mm}. Hai nửa hình cầu ghép lại tạo thành một hình cầu hoàn chỉnh bán kính R=3 mmR = 3\text{ mm}.

  • Thể tích phần hình trụ: Vtru=πR2htru=π328=72π226,08 mm3V_{tru} = \pi R^2 h_{tru} = \pi \cdot 3^2 \cdot 8 = 72\pi \approx 226,08\text{ mm}^3.
  • Thể tích 2 nửa hình cầu (hoặc 1 khối cầu): Vcau=43πR3=43π33=36π113,04 mm3V_{cau} = \frac{4}{3}\pi R^3 = \frac{4}{3}\pi \cdot 3^3 = 36\pi \approx 113,04\text{ mm}^3.
  • Tổng thể tích viên thuốc: V=Vtru+Vcau=72π+36π=108π339,12 mm3V = V_{tru} + V_{cau} = 72\pi + 36\pi = 108\pi \approx 339,12\text{ mm}^3. Vậy thể tích viên thuốc là khoảng 339,12 mm3339,12\text{ mm}^3.

Bài 9: Hình cầu kết hợp mặt phẳng

Một quả cầu thủy tinh đường kính 10 cm10\text{ cm} bị cưa làm hai phần thành hai chỏm cầu. Phần mặt phẳng cưa tạo ra một mặt cắt là một hình tròn. Biết bán kính của mặt cắt này là 4 cm4\text{ cm}, hãy tính khoảng cách từ tâm quả cầu đến mặt cắt.

📊 Xem lời giải

Lời giải:

Bán kính quả cầu thủy tinh: R=10:2=5 cmR = 10 : 2 = 5\text{ cm}. Bán kính mặt cắt: r=4 cmr = 4\text{ cm}. Gọi khoảng cách từ tâm mặt cầu OO đến mặt cắt là dd. Theo mối liên hệ giữa giao tuyến của mặt cầu và một mặt phẳng với tâm mặt cầu, ta có tam giác vuông được tạo bởi d,r,d, r,RR, trong đó RR là cạnh huyền. Áp dụng định lý Pytago: R2=d2+r2R^2 = d^2 + r^2 52=d2+4225=d2+16\Rightarrow 5^2 = d^2 + 4^2 \Rightarrow 25 = d^2 + 16 d2=9d=3 cm\Rightarrow d^2 = 9 \Rightarrow d = 3\text{ cm}. Vậy khoảng cách từ tâm mặt cầu đến mặt phẳng cắt là 3 cm3\text{ cm}.


Bài 10: Khối cầu ngoại tiếp phần không gian

Một người thợ khắc gỗ muốn làm một quả cầu gỗ lớn nhất từ một khối gỗ hình lập phương có cạnh 10 cm10\text{ cm}. a) Tính phần trăm thể tích gỗ bỏ đi so với lúc đầu (làm tròn 2 chữ số thập phân). b) Nếu thay vì hình cầu, thợ làm một khối trụ tròn lớn nhất (cùng chiều cao hộp), phần trăm gỗ bỏ đi là bao nhiêu?

📊 Xem lời giải

Lời giải:

Thể tích khối lập phương ban đầu: Vlp=a3=103=1000 cm3V_{lp} = a^3 = 10^3 = 1000\text{ cm}^3.

a) Khối cầu lớn nhất nội tiếp lập phương có đường kính chính bằng cạnh lập phương. Đường kính D=10 cmR=5 cmD = 10\text{ cm} \Rightarrow R = 5\text{ cm}. Thể tích quả cầu: Vcau=43πR3=43π53=43π125=5003π523,6 cm3V_{cau} = \frac{4}{3}\pi R^3 = \frac{4}{3}\pi \cdot 5^3 = \frac{4}{3}\pi \cdot 125 = \frac{500}{3}\pi \approx 523,6\text{ cm}^3. Thể tích gỗ bỏ đi: Vbo1=1000523,6=476,4 cm3V_{bo1} = 1000 - 523,6 = 476,4\text{ cm}^3. Phần trăm gỗ bị bỏ đi là: 476,41000100%=47,64%\frac{476,4}{1000} \cdot 100\% = 47,64\%. (Khoảng 47,64%47,64\% khối gỗ bị gọt đi).

b) Khối trụ lớn nhất có chiều cao h=10 cmh = 10\text{ cm} và mặt đáy có đường kính D=10 cmR=5 cmD = 10\text{ cm} \Rightarrow R = 5\text{ cm}. Thể tích khối trụ: Vtru=πR2h=π5210=250π785,4 cm3V_{tru} = \pi R^2 h = \pi \cdot 5^2 \cdot 10 = 250\pi \approx 785,4\text{ cm}^3. Thể tích gỗ bỏ đi: Vbo2=1000785,4=214,6 cm3V_{bo2} = 1000 - 785,4 = 214,6\text{ cm}^3. Phần trăm gỗ bị bỏ đi là: 214,61000100%=21,46%\frac{214,6}{1000} \cdot 100\% = 21,46\%. (Khoảng 21,46%21,46\% khối lập phương bị vứt bỏ).

⭐ Ghi nhớ

💡 Lời khuyên cuối khoá

  • Mẹo nhớ công thức:
    • Diện tích xung quanh NÓN là πRl\pi Rl. Nhưng Trụ thì là 2πRh2\pi R h. Thể tích Trụ = πR2h\pi R^2h, thể tích NÓN = Trụ/3.
    • Hình Cầu diện tích là 4 hình tròn 4πR24\pi R^2, thể tích lồng thêm chiều số 3 chia 3 43πR3\frac{4}{3}\pi R^3.
  • Đơn vị là thứ bị chọc ngoáy nhiều nhất trong đề thi! Lít (LL) = 1 dm31 \text{ dm}^3, thay vì cm3\text{cm}^3 hay m3\text{m}^3. Thường xuyên đổi 1000 cm3=1 L1000 \text{ cm}^3 = 1 \text{ L}1 m3=1000 L1 \text{ m}^3 = 1000 \text{ L}.
  • Kì thi tuyển sinh thường chỉ có 1 câu Hình không gian điểm số 0.75\approx 0.75, thuộc công thức là nhận điểm tuyệt đối!