Lớp 9 · Chương III: Căn bậc hai và căn bậc ba

Bài 7: Căn bậc hai và căn thức bậc hai

🚀 Khởi động

🧱 Bài toán Lát gạch

Bác thợ xây cần lát gạch cho một căn phòng hình vuông có diện tích là 36 m236 \text{ m}^2. Hỏi cạnh của căn phòng dài bao nhiêu mét? Gọi xx (mét) là độ dài cạnh của căn phòng (x>0x > 0), ta có diện tích: x2=36x^2 = 36

Phép toán để tìm ra xx ngược lại với phép bình phương. Quá trình đó được gọi là tìm căn bậc hai. Cùng khám phá sâu hơn về phép toán thú vị này nhé!

S = 36Cạnh x = ?Cạnh x = ?
🔍 Khám phá

📖 1. Căn bậc hai và Căn bậc hai số học

  • Căn bậc hai của một số aa không âm là số xx sao cho x2=ax^2 = a.
  • Số dương aa có đúng hai căn bậc hai là a\sqrt{a}a-\sqrt{a}.
  • Số 00 có đúng một căn bậc hai là chính số 00.
  • Số âm KHÔNG có căn bậc hai. (Vì bình phương của mọi số thực đều không âm).

Với số dương aa, số a\sqrt{a} được gọi là căn bậc hai số học của aa.

Ví dụ:

  • Căn bậc hai của 25 là 5 và -5.
  • Căn bậc hai số học của 25 là 25=5\sqrt{25} = 5.

📖 2. Căn thức bậc hai

Với AA là một biểu thức đại số, người ta gọi A\sqrt{A}căn thức bậc hai của AA. A\sqrt{A} xác định (hay có nghĩa) khi AA lấy giá trị không âm, tức là A0A \ge 0.

Ví dụ: Tìm điều kiện xác định của các biểu thức sau:

  1. 2x4\sqrt{2x - 4}. Giải: Xác định khi 2x402x4x22x - 4 \ge 0 \Rightarrow 2x \ge 4 \Rightarrow x \ge 2.
  2. 3x\sqrt{-3x}. Giải: Xác định khi 3x0x0-3x \ge 0 \Rightarrow x \le 0 (chia hai vế cho -3, nhớ đổi chiều).

📖 3. Hằng đẳng thức A2=A\sqrt{A^2} = |A|

Với mọi biểu thức AA, ta luôn có: A2=A={A neˆˊA0A neˆˊA<0\sqrt{A^2} = |A| = \begin{cases} A \text{ nếu } A \ge 0 \\ -A \text{ nếu } A < 0 \end{cases}

Ví dụ rút gọn:

  • (21)2=21=21\sqrt{(\sqrt{2} - 1)^2} = |\sqrt{2} - 1| = \sqrt{2} - 1 (Vì 2>1\sqrt{2} > 1).
  • (13)2=13=31\sqrt{(1 - \sqrt{3})^2} = |1 - \sqrt{3}| = \sqrt{3} - 1 (Vì 1<31 < \sqrt{3}).
⭐ Ghi nhớ

Nhầm lẫn cực phổ biến: Học sinh thường ghi nhanh x2=x\sqrt{x^2} = x. Điều này LÀ SAI nếu bạn chưa biết gía trị xx âm hay dương! Bắt buộc phải có dấu giá trị tuyệt đốix2=x\sqrt{x^2} = |x| để đảm bảo kết quả an toàn trước khi phá ngoặc.

✏️ Luyện tập trắc nghiệm
Câu 1 / 10
Dễ0 đã trả lời

Số 9 có bao nhiêu căn bậc hai?


📝 Bài tập tự luận

Bài 1: Tính giá trị căn bậc hai số học:

a) 81\sqrt{81}

b) 0.04\sqrt{0.04}

c) 1625\sqrt{\frac{16}{25}}

d) 2.25\sqrt{2.25}

Bài 2: Tìm điều kiện xác định của các căn thức:

a) 5x+10\sqrt{5x + 10}

b) 72x\sqrt{7 - 2x}

c) 1x+2\sqrt{\frac{1}{x+2}}

d) x2+4\sqrt{x^2 + 4}

Bài 3: Rút gọn biểu thức chứa căn:

a) (35)2\sqrt{(3 - \sqrt{5})^2}

b) (25)2\sqrt{(2 - \sqrt{5})^2}

c) a2\sqrt{a^2} với a0a \ge 0

d) 2b22\sqrt{b^2} với b<0b < 0

Bài 4: Giải các phương trình tìm xx:

a) x=4\sqrt{x} = 4

b) 2x1=3\sqrt{2x - 1} = 3

c) x2=100x^2 = 100

d) x=2\sqrt{x} = -2

Bài 5 (Thực tế): Quãng đường rơi và trọng lực Một vật rơi tự do, quãng đường SS (mét) rơi được trong t (giây) tính theo công thức S=12gt2S = \frac{1}{2}gt^2 (lấy gia tốc g10m/s2g \approx 10 \text{m/s}^2). Vậy S=5t2S = 5t^2.

a) Tính quãng đường vật rơi được sau 2 giây.

b) Chóp tòa tháp cao 45m. Tính thời gian để viên sỏi rơi từ chóp tháp xuống chạm đất. (Trình bày phương trình bậc 2).

c) Khi viết t=S/5t = \sqrt{S/5}, ta đang dùng khái niệm gì? Tại sao t không nhận giá trị âm?

d) Ở hành tinh khác có g=2g=2, vật rơi 10 giây được bao xa?

📊 Đáp số

Bài 1:

a) 9

b) 0.2

c) 4/54/5

d) 1.5

Bài 2:

a) x2x \ge -2

b) x3.5x \le 3.5

c) Mẫu phải dương: x+2>0x>2x + 2 > 0 \Rightarrow x > -2

d) xRx \in \mathbb{R} (Vì x2+4>0x^2 + 4 > 0 với mọi xx).

Bài 3:

a) 35=35|3 - \sqrt{5}| = 3 - \sqrt{5}

b) 25=52|2 - \sqrt{5}| = \sqrt{5} - 2

c) a=a|a| = a (Vì a0a \ge 0)

d) 2b=2b2|b| = -2b (Vì b<0b < 0)

Bài 4:

a) x=16x = 16

b) Điều kiện: x0.5x \ge 0.5. Bình phương: 2x1=92x=10x=52x - 1 = 9 \Rightarrow 2x = 10 \Rightarrow x = 5 (TM)

c) x=10x = 10 hoặc x=10x = -10

d) Vô nghiệm (Căn bậc hai số học không thể âm).

Bài 5:

a) S=5(22)=20mS = 5(2^2) = 20\text{m}.

b) 5t2=45t2=9t=35t^2 = 45 \Rightarrow t^2 = 9 \Rightarrow t = 3 (Vì thời gian t>0t > 0).

c) Khái niệm Căn bậc hai số học. Thời gian không âm.

d) S=12(2)(102)=100mS = \frac{1}{2}(2)(10^2) = 100\text{m}.