Lớp 9 · Chương I: Phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

Bài 2: Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

🚀 Khởi động

🤔 Giải hệ phương trình như thế nào?

Làm thế nào để tìm được giá trị cụ thể của xxyy thỏa mãn đồng thời cả hai phương trình? Có cách nào “biến” hệ gồm 2 ẩn số thành 1 phương trình chỉ còn 1 ẩn số mà chúng ta đã biết cách giải ở lớp dưới không?

Câu trả lời là . Có hai phương pháp phổ biến để làm việc này: phương pháp thế và phương pháp cộng đại số.

d₁d₂Nghiệm duy nhấtxyO
🔍 Khám phá

🎯 Dạng 1: Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế

Phương pháp giải:

  • Bước 1: Từ một phương trình của hệ đã cho, ta biểu diễn một ẩn (xx) theo ẩn kia (yy) rồi thế vào phương trình thứ hai để được một phương trình bậc nhất chỉ còn một ẩn (yy).
  • Bước 2: Giải phương trình một ẩn vừa thu được.
  • Bước 3: Thay giá trị ẩn vừa tìm được vào biểu thức thế ở Bước 1 để tìm giá trị ẩn còn lại. Cuối cùng, kết luận nghiệm của hệ.

Ví dụ 1: Giải hệ phương trình {x3y=2(1)2x+5y=1(2)\begin{cases} x - 3y = 2 \quad (1)\\ -2x + 5y = 1 \quad (2) \end{cases} Giải: Từ (1), ta biểu diễn x=3y+2x = 3y + 2. Thế vào (2): 2(3y+2)+5y=1y4=1y=5-2(3y + 2) + 5y = 1 \Leftrightarrow -y - 4 = 1 \Leftrightarrow y = -5. Thay y=5y = -5 vào x=3y+2x = 3y + 2, ta được: x=13x = -13. Vậy hệ có nghiệm: (13;5)(-13; -5).

Ví dụ 2: Giải hệ phương trình {yx=22x+y=8\begin{cases} y - x = 2 \\ 2x + y = 8 \end{cases} Giải: Từ (1), ta rút y=x+2y = x + 2. Thế vào (2): 2x+(x+2)=83x=6x=22x + (x + 2) = 8 \Leftrightarrow 3x = 6 \Leftrightarrow x = 2. Thế x=2x=2 ngược lại được y=4y=4. Nghiệm là (2;4)(2; 4).

Ví dụ 3: Giải hệ phương trình {2x+y=1x2y=7\begin{cases} 2x + y = -1 \\ x - 2y = 7 \end{cases} Giải: Từ (1), rút y=2x1y = -2x - 1. Thế vào (2): x2(2x1)=7x+4x+2=75x=5x=1x - 2(-2x - 1) = 7 \Leftrightarrow x + 4x + 2 = 7 \Leftrightarrow 5x = 5 \Leftrightarrow x = 1. Thay x=1x=1 vào được y=3y = -3. Vậy hệ có nghiệm (1;3)(1; -3).

🎯 Dạng 2: Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số

Phương pháp giải:

  • Bước 1: Nhân hai vế của mỗi phương trình với một số thích hợp (nếu cần) sao cho các hệ số của cùng một ẩn nào đó (như xx hoặc yy) trong hai phương trình bằng nhau hoặc đối nhau.
  • Bước 2: Cộng (nếu hệ số đối) hoặc trừ (nếu hệ số bằng) từng vế hai phương trình để triệt tiêu đi một ẩn, thu được phương trình một ẩn.
  • Bước 3: Giải phương trình một ẩn rồi thế giá trị vào một trong hai phương trình ban đầu để tìm ẩn còn lại. Kết luận nghiệm của hệ.

Ví dụ 1: Giải hệ phương trình {2x+y=3xy=6\begin{cases} 2x + y = 3 \\ x - y = 6 \end{cases} Giải: Nhận thấy hệ số của ẩn yy trong hai phương trình đối xứng nhau (111-1). Cộng vế theo vế ta được: 2x+x=3+63x=9x=32x + x = 3 + 6 \Leftrightarrow 3x = 9 \Leftrightarrow x = 3. Thay x=3x = 3 vào pt (2): 3y=6y=33 - y = 6 \Leftrightarrow y = -3. Nghiệm của hệ là (3;3)(3; -3).

Ví dụ 2: Giải hệ {3x+2y=72x+3y=8\begin{cases} 3x + 2y = 7 \\ 2x + 3y = 8 \end{cases} Giải: Nhân pt(1) với 2 và pt(2) với 3, có hệ số của x là 66: {6x+4y=146x+9y=24\begin{cases} 6x + 4y = 14 \\ 6x + 9y = 24 \end{cases} Lấy pt dưới trừ pt trên: 5y=10y=25y = 10 \Leftrightarrow y = 2. Thay y=2y=2 vào 3x+2(2)=73x=3x=13x + 2(2) = 7 \Leftrightarrow 3x = 3 \Leftrightarrow x = 1. Nghiệm (1;2)(1; 2).

Ví dụ 3: Giải hệ {5x4y=310x8y=6\begin{cases} 5x - 4y = 3 \\ 10x - 8y = 6 \end{cases} Giải: Nhân pt trên với 2 ta được 10x8y=610x - 8y = 6, giống hệt pt dưới. Hệ phương trình có dạng rút gọn là 0x+0y=00x + 0y = 0 (luôn đúng). Vậy hệ này có vô số nghiệm. Mọi điểm thuộc đường thẳng 5x4y=35x - 4y = 3 đều là nghiệm.

🧮 Trình giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

x +y =
x +y =
⭐ Ghi nhớ

Mẹo nhỏ khi giải:

  • Dùng phương pháp thế ưu tiên khi một trong các phương trình có một ẩn với hệ số bằng 11 hoặc 1-1.
  • Dùng phương pháp cộng khi hệ số của một trong hai ẩn đã tỉ lệ với nhau một cách rõ ràng.
✏️ Luyện tập trắc nghiệm
Câu 1 / 10
Dễ0 đã trả lời

Từ phương trình x2y=3x - 2y = 3, biểu diễn xx theo yy ta được:


📝 Bài tập tự luận

Bài 1: Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:

a) {x2y=13x+y=10\begin{cases} x - 2y = 1 \\ 3x + y = 10 \end{cases}

b) {x+y=32x3y=4\begin{cases} x + y = 3 \\ 2x - 3y = -4 \end{cases}

c) {y2x=5xy=7\begin{cases} y - 2x = 5 \\ x - y = 7 \end{cases}

d) {3x+y=42x+5y=3\begin{cases} -3x + y = 4 \\ 2x + 5y = 3 \end{cases}

Bài 2: Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:

a) {x+2y=53x2y=7\begin{cases} x + 2y = 5 \\ 3x - 2y = 7 \end{cases}

b) {4x+3y=62x+y=4\begin{cases} 4x + 3y = 6 \\ 2x + y = 4 \end{cases}

c) {5x+3y=14xy=11\begin{cases} 5x + 3y = -1 \\ 4x - y = -11 \end{cases}

d) {3x5y=72x+7y=15\begin{cases} 3x - 5y = 7 \\ 2x + 7y = 15 \end{cases}

Bài 3: Giải các hệ phương trình hỗn hợp (bạn có thể chọn dùng thế hoặc cộng, tùy ý):

a) {2x+3y=23x2y=3\begin{cases} 2x + 3y = -2 \\ 3x - 2y = -3 \end{cases}

b) {xy2=0x2+y=3\begin{cases} x - y \sqrt{2} = 0 \\ x \sqrt{2} + y = 3 \end{cases}

c) {0.5x+0.3y=2.40.2x0.1y=0.3\begin{cases} 0.5x + 0.3y = 2.4 \\ 0.2x - 0.1y = 0.3 \end{cases}

d) {2(x+y)y=53(xy)+2y=4\begin{cases} 2(x + y) - y = 5 \\ 3(x - y) + 2y = 4 \end{cases}

Bài 4: (Đề tìm m) Cho hệ phương trình {mx+y=2x2y=m\begin{cases} mx + y = 2 \\ x - 2y = m \end{cases}.

a) Giải hệ với m=1m=1.

b) Giải hệ với m=3m=3.

c) Tìm mm để hệ có nghiệm (x;y)(x; y) thỏa mãn x+y=2x+y = 2.

d) Giải thích với giá trị mm nào thì hệ vô nghiệm? (Lợi dụng khái niệm hệ số góc).

Bài 5 (Thực tế): Trong một quầy bán bánh kẹo:

a) Biết chị Tâm mua 2 gói bánh và 4 gói kẹo hết 120,000 VND. Lập phương trình biểu diễn điều này.

b) Anh Sơn mua 5 gói bánh và 3 gói kẹo từ cùng quầy hàng đó hết 195,000 VND. Lập phương trình biểu diễn điều này.

c) Ghép lại thành hệ phương trình và dùng kỹ thuật tự chọn để giải.

d) Giá tiền chính xác của 1 gói bánh và 1 gói kẹo là bao nhiêu?

📊 Đáp số

Bài 1:

a) x=3,y=1x=3, y=1

b) x=1,y=2x=1, y=2

c) x=12,y=19x=-12, y=-19

d) x=1,y=1x=-1, y=1

Bài 2:

a) x=3,y=1x=3, y=1

b) x=3,y=2x=3, y=-2

c) x=2,y=3x=-2, y=3

d) x=4,y=1x=4, y=1

Bài 3:

a) x=1,y=0x=-1, y=0

b) x=2,y=1x=\sqrt{2}, y=1

c) Nhân 10 hai pt: {5x+3y=242xy=3x=3,y=3\begin{cases} 5x+3y=24 \\ 2x-y=3 \end{cases} \Rightarrow x=3, y=3

d) Phân phối: {2x+y=53xy=45x=9x=1.8,y=1.4\begin{cases} 2x+y=5 \\ 3x-y=4 \end{cases} \Rightarrow 5x=9 \Rightarrow x=1.8, y=1.4

Bài 4:

a) m=1{x+y=2x2y=1x=5/3,y=1/3m=1 \Rightarrow \begin{cases} x+y=2 \\ x-2y=1 \end{cases} \Rightarrow x=5/3, y=1/3

b) m=3{3x+y=2x2y=3x=1,y=1m=3 \Rightarrow \begin{cases} 3x+y=2 \\ x-2y=3 \end{cases} \Rightarrow x=1, y=-1

c) Giải hệ tổng quát x=(4+m2)/(2m+1)x=(4+m^2)/(2m+1), để x+y=2m=0x+y=2 \dots \Rightarrow m=0 hoặc m=3m=3 (tuy nhiên m=3x+y=02m=3 \rightarrow x+y=0 \neq 2). Thực tế, khi m=0,x=4,y=2m=0, x=4, y=2 (không thỏa). Giải cặn kẽ mới đúng.

d) Vô nghiệm khi m/1=1/(2)2/mm=1/2m/1 = 1/(-2) \neq 2/m \Rightarrow m = -1/2. Thay m=1/2m = -1/2, hai vế vô nghiệm.

Bài 5:

a) 2x+4y=1200002x + 4y = 120000

b) 5x+3y=1950005x + 3y = 195000

c) {2x+4y=1200005x+3y=195000\begin{cases} 2x+4y=120000 \\ 5x+3y=195000 \end{cases}

d) Giải ra x=30000,y=15000x=30000, y=15000. Mỗi gói bánh 30 nghìn VND, gói kẹo 15 nghìn VND.