Lớp 9 · Chương II: Phương trình và bất phương trình bậc nhất một ẩn
Bài 4: Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn
🚀 Khởi động
🧐 Phương trình phức tạp
Trong thực tế hoặc khi giải toán, chúng ta thường xuyên gặp những phương trình không phải ở dạng “bậc nhất một ẩn” chuẩn mực ax+b=0.
Ví dụ như:
(x−2)(3x+1)=0
x−1x+x+22=3
Tuy hình dáng phức tạp hơn, nhưng chúng ta hoàn toàn có thể “biến hóa” chúng để đưa về dạng quen thuộc: Phương trình bậc nhất một ẩn để giải. Sự biến hóa đó thực hiện như thế nào? Cùng tìm hiểu trong bài học này.
🔍 Khám phá
📖 1. Phương trình tích
Phương trình tích là phương trình có dạng:
A(x)⋅B(x)=0
(trong đó A(x),B(x) là các biểu thức của cùng một ẩn x).
Cách giải:
Ta biết rằng: Một tích bằng 0 khi và chỉ khi ít nhất một trong các nhân tử của nó bằng 0.
Do đó:
A(x)⋅B(x)=0⇔[A(x)=0B(x)=0
Ví dụ 1: Giải phương trình (x−3)(2x+4)=0Giải:⇔[x−3=02x+4=0⇔[x=3x=−2
Vậy tập nghiệm của phương trình là S={3;−2}.
Ví dụ 2: Giải pt: x2−5x=0Giải: Ta đưa về PT tích bằng cách đặt x làm nhân tử chung.
x(x−5)=0⇔[x=0x−5=0⇔[x=0x=5
Ví dụ 3: Giải pt: (2x−1)2−(x+3)2=0Giải: Phân tích hằng đẳng thức A2−B2=(A−B)(A+B):
(2x−1−x−3)(2x−1+x+3)=0⇔(x−4)(3x+2)=0⇔[x−4=03x+2=0⇔[x=4x=−2/3
📖 2. Phương trình chứa ẩn ở mẫu
Khi ẩn số xuất hiện ở dưới mẫu thức, ta không thể quy đồng khử mẫu một cách vô tư, vì biểu thức ở mẫu có nguy cơ bằng 0 (làm phân thức vô nghĩa).
Các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu:
Bước 1: Tìm điều kiện xác định (ĐKXĐ) của phương trình. (Cho tất cả các mẫu số =0).
Bước 2: Quy đồng mẫu hai vế của phương trình rồi khử mẫu.
Bước 3: Giải phương trình vừa nhận được.
Bước 4 (Cực kì quan trọng): So sánh các nghiệm tìm được ở Bước 3 với ĐKXĐ. Nghiệm nào thỏa mãn thì nhận, không thỏa mãn thì phải LOẠI BỎ. Kết luận tập nghiệm.
Ví dụ 4: Giải pt xx+2=2x−22x+3Giải:
Bước 1 (ĐKXĐ):x=0 và 2x−2=0⇒x=1. Vậy ĐKXĐ: x=0,x=1. Mẫu thức chung: x(2x−2).
Bước 2 (Quy đồng & khử mẫu):x(2x−2)(x+2)(2x−2)=x(2x−2)x(2x+3)
Khử mẫu: (x+2)(2x−2)=x(2x+3)
Đối chiếu: x=1KHÔNG thỏa mãn ĐKXĐ (x=1). Do đó loại.
Chốt: PT vô nghiệm.
⭐ Ghi nhớ
Điểm mấu chốt khi giải phương trình:
Đối với phương trình bậc 2 hoặc bậc cao hơn, ta có thể dùng kỹ thuật nhân tử chung, hằng đẳng thức để tách biểu thức thành phương trình Tích.
Đối với phương trình chứa ẩn ở mẫu → Đừng bao giờ quên bước đặt ĐKXĐ và bước ĐỐI CHIẾU NGHIỆM. Nếu không vội vàng khử mẫu bạn sẽ có thể kết luận thừa nghiệm đấy nhé.
✏️ Luyện tập trắc nghiệm
Câu 1 / 10
Dễ0 đã trả lời
Phương trình tích có dạng nào sau đây?
📝 Bài tập tự luận
Bài 1: Giải các phương trình tích cơ bản:
a) (x+5)(3x−1)=0
b) (4−x)(2x+6)=0
c) 2x(x+7)(x−2)=0
d) (2x+5)(3x−1)=(2x+5)(x+4)
Bài 2: Biến đổi đưa về phương trình tích:
a) x2−6x=0
b) 4x2−9=0
c) x2−5x+6=0 (Gợi ý: Tách −5x=−2x−3x)
d) (x−2)2−(2x+1)2=0
Bài 3: Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu cấp độ 1:
a) x−22x+1=3
b) x−1x+x2=x(x−1)x2+1
c) x−2x+2−x1=x(x−2)2
d) x+12−x−11=x2−13x
Bài 4: Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu Nâng cao:
a) x−3x−x+3x=x2−918
b) x−11+x−22=x−33
c) xx−1+xx−2+xx−3=3
d) x−12x+xx−1=3
Bài 5 (Ứng dụng giải toán):
a) Tổng 2 số là 15, tích hai số là 56. Lập phương trình biểu diễn mối liên hệ của số bé (x).
b) Rút ra phương trình x(15−x)=56⇒15x−x2=56⇒x2−15x+56=0. Hãy biến đổi nó về phương trình tích.
c) Từ PT trên, hai công nhân cùng làm 1 công việc. Công nhân A làm một mình xong nhanh hơn B là 2h. Cả 2 cùng làm thì 2h24m xong. Biết 2h24m = 12/5 h. Gọi thời gian B là x, thì pt là: x−21+x1=125. Hãy giải nó.
d) Tóm lại B làm hết bao lâu và A làm hết bao lâu?
📊 Đáp số
Bài 1:
a) x=−5,x=1/3
b) x=4,x=−3
c) x=0,x=−7,x=2
d) Chuyển vế: (2x+5)(3x−1−x−4)=0⇔(2x+5)(2x−5)=0⇒x=±2.5.