Lớp 6 · Chương II: Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên

Bài 10: Số nguyên tố

🚀 Khởi động

🔢 Số nguyên tố — Viên gạch xây số học

Số nguyên tố là những số đặc biệt, không thể phân tích thành tích của các số nhỏ hơn!

🔷
Số nguyên tố

Chỉ có 2 ước

🔶
Hợp số

Có nhiều hơn 2 ước

1️⃣
Số 1

Đặc biệt

🔍 Khám phá

📖 1. Định nghĩa số nguyên tố và hợp số

Số nguyên tố: Số tự nhiên lớn hơn 11 chỉ có đúng hai ước11 và chính nó.

Ví dụ:

  • 22 có hai ước: 1,21, 222 là số nguyên tố
  • 33 có hai ước: 1,31, 333 là số nguyên tố
  • 55 có hai ước: 1,51, 555 là số nguyên tố
  • 77 có hai ước: 1,71, 777 là số nguyên tố

Hợp số: Số tự nhiên lớn hơn 11nhiều hơn hai ước.

Ví dụ:

  • 44 có ba ước: 1,2,41, 2, 444 là hợp số
  • 66 có bốn ước: 1,2,3,61, 2, 3, 666 là hợp số
  • 99 có ba ước: 1,3,91, 3, 999 là hợp số

Lưu ý: Số 00 và số 11 không phải là số nguyên tố, cũng không phải là hợp số.

Ví dụ 1: Phân loại các số

SốCác ướcPhân loại
1111Đặc biệt
221,21, 2Số nguyên tố
331,31, 3Số nguyên tố
441,2,41, 2, 4Hợp số
551,51, 5Số nguyên tố
661,2,3,61, 2, 3, 6Hợp số

🔍 2. Cách nhận biết số nguyên tố

Phương pháp kiểm tra:

Để kiểm tra số nn có phải là số nguyên tố không:

Bước 1: Nếu n1n \leq 1 → không phải số nguyên tố

Bước 2: Nếu n=2n = 2 → là số nguyên tố (số nguyên tố chẵn duy nhất)

Bước 3: Nếu nn chẵn và n>2n > 2 → không phải số nguyên tố (là hợp số)

Bước 4: Thử chia nn cho các số nguyên tố nhỏ hơn n\sqrt{n}:

  • Nếu chia hết → là hợp số
  • Nếu không chia hết cho số nào → là số nguyên tố

Ví dụ 2: Kiểm tra số nguyên tố

a) 1717 có phải là số nguyên tố không?

  • 1717 là số lẻ, lớn hơn 22
  • 174.1\sqrt{17} \approx 4.1, thử chia cho các số nguyên tố 4\leq 4: là 2,32, 3
  • 17:2=817 : 2 = 811 (không chia hết)
  • 17:3=517 : 3 = 522 (không chia hết)

Vậy 1717 là số nguyên tố

b) 2121 có phải là số nguyên tố không?

  • 2121 là số lẻ, lớn hơn 22
  • 214.6\sqrt{21} \approx 4.6, thử chia cho 2,32, 3
  • 21:3=721 : 3 = 7 (chia hết)

Vậy 2121 không phải số nguyên tố (là hợp số) ✗

📊 3. Bảng số nguyên tố

Các số nguyên tố nhỏ hơn 100:

2,3,5,7,11,13,17,19,23,29,2, 3, 5, 7, 11, 13, 17, 19, 23, 29,

31,37,41,43,47,53,59,61,67,71,31, 37, 41, 43, 47, 53, 59, 61, 67, 71,

73,79,83,89,9773, 79, 83, 89, 97

Tổng cộng: 2525 số nguyên tố

Nhận xét:

  • 22 là số nguyên tố chẵn duy nhất
  • Các số nguyên tố khác đều là số lẻ
  • Có vô số số nguyên tố (định lý Euclid)
  • Số nguyên tố càng lớn thì càng hiếm

🔨 4. Phân tích ra thừa số nguyên tố

Định lý cơ bản của số học:

Mọi số tự nhiên lớn hơn 11 đều có thể phân tích duy nhất thành tích các thừa số nguyên tố.

Phương pháp: Chia liên tiếp cho các số nguyên tố từ nhỏ đến lớn.

Ví dụ 3: Phân tích ra thừa số nguyên tố

a) Phân tích 1212

12 = 2 × 6
   = 2 × 2 × 3
   = 2² × 3

Cách viết dọc:

12 │ 2
 6 │ 2
 3 │ 3
 1 │

Vậy 12=22×312 = 2^2 \times 3

b) Phân tích 6060

60 │ 2
30 │ 2
15 │ 3
 5 │ 5
 1 │

Vậy 60=22×3×560 = 2^2 \times 3 \times 5

c) Phân tích 9090

90 │ 2
45 │ 3
15 │ 3
 5 │ 5
 1 │

Vậy 90=2×32×590 = 2 \times 3^2 \times 5

⚡ 5. Tính chất của số nguyên tố

Tính chất 1: Có vô số số nguyên tố.

Tính chất 2: Nếu pp là số nguyên tố và p(a×b)p \mid (a \times b) thì pap \mid a hoặc pbp \mid b.

Tính chất 3: Hai số nguyên tố liên tiếp duy nhất là 2233.

Tính chất 4: Mọi số nguyên tố lớn hơn 33 đều có dạng 6k+16k + 1 hoặc 6k16k - 1 (với kk là số tự nhiên).

Ví dụ 4: Áp dụng tính chất

a) Tìm số nguyên tố có dạng 6k+16k + 1 với k=1,2,3k = 1, 2, 3

  • k=1k = 1: 6×1+1=76 \times 1 + 1 = 7 (số nguyên tố) ✓
  • k=2k = 2: 6×2+1=136 \times 2 + 1 = 13 (số nguyên tố) ✓
  • k=3k = 3: 6×3+1=196 \times 3 + 1 = 19 (số nguyên tố) ✓

b) Tìm số nguyên tố có dạng 6k16k - 1 với k=1,2,3k = 1, 2, 3

  • k=1k = 1: 6×11=56 \times 1 - 1 = 5 (số nguyên tố) ✓
  • k=2k = 2: 6×21=116 \times 2 - 1 = 11 (số nguyên tố) ✓
  • k=3k = 3: 6×31=176 \times 3 - 1 = 17 (số nguyên tố) ✓
✏️ Luyện tập
Câu 1 / 8
Dễ0 đã trả lời

Số nào là số nguyên tố?

🌍 Vận dụng

🌍 Vận dụng thực tế

📝 Bài toán 1: Một lớp học có 2323 học sinh. Cô giáo muốn chia đều thành các nhóm (mỗi nhóm có ít nhất 22 học sinh).

a) Có thể chia được không? Tại sao?

b) Nếu lớp có 2424 học sinh thì có thể chia thành bao nhiêu cách?

Giải:

a) 2323 là số nguyên tố, chỉ có hai ước là 112323.

Không thể chia đều thành các nhóm (trừ trường hợp 11 nhóm 2323 học sinh hoặc 2323 nhóm mỗi nhóm 11 học sinh).

b) 24=23×324 = 2^3 \times 3

Các ước của 2424: 1,2,3,4,6,8,12,241, 2, 3, 4, 6, 8, 12, 24

Các cách chia (loại 112424):

  • 22 nhóm, mỗi nhóm 1212 học sinh
  • 33 nhóm, mỗi nhóm 88 học sinh
  • 44 nhóm, mỗi nhóm 66 học sinh
  • 66 nhóm, mỗi nhóm 44 học sinh
  • 88 nhóm, mỗi nhóm 33 học sinh
  • 1212 nhóm, mỗi nhóm 22 học sinh

Có 6 cách chia.

📝 Bài toán 2: Một cửa hàng có 6060 quyển vở. Người bán muốn xếp thành các gói, mỗi gói có số vở như nhau.

a) Phân tích 6060 ra thừa số nguyên tố.

b) Có bao nhiêu cách xếp? (Mỗi gói có ít nhất 22 quyển)

Giải:

a) 60=22×3×560 = 2^2 \times 3 \times 5

b) Các ước của 6060: 1,2,3,4,5,6,10,12,15,20,30,601, 2, 3, 4, 5, 6, 10, 12, 15, 20, 30, 60

Số cách xếp (loại 116060): 1010 cách

⭐ Ghi nhớ
  • Số nguyên tố: Số tự nhiên >1> 1, chỉ có đúng 22 ước (11 và chính nó)
  • Hợp số: Số tự nhiên >1> 1, có nhiều hơn 22 ước
  • Số 1: Không phải số nguyên tố, không phải hợp số
  • Số 2: Số nguyên tố chẵn duy nhất
  • Phân tích: Mọi số >1> 1 đều phân tích được thành tích các thừa số nguyên tố
  • Số nguyên tố < 20: 2,3,5,7,11,13,17,192, 3, 5, 7, 11, 13, 17, 19

📝 Bài tập tự luận

Bài 1: Phân loại các số sau (số nguyên tố, hợp số, hay đặc biệt):

a) 11

b) 1111

c) 1515

d) 2929

Bài 2: Kiểm tra các số sau có phải là số nguyên tố không:

a) 1313

b) 2525

c) 3131

d) 3939

Bài 3: Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố:

a) 1818

b) 3636

c) 4848

d) 7272

Bài 4: Viết các số sau dưới dạng tích các thừa số nguyên tố:

a) 100100

b) 120120

c) 150150

d) 200200

Bài 5: Tìm các số nguyên tố:

a) Từ 2020 đến 3030

b) Từ 4040 đến 5050

c) Từ 6060 đến 7070

d) Từ 8080 đến 9090

Bài 6 (Thực tế): Một trường học có pp học sinh (với pp là số nguyên tố).

a) Nếu p=37p = 37, có thể chia đều thành các lớp không? (Mỗi lớp ít nhất 22 học sinh)

b) Nếu muốn chia đều thành các lớp, số học sinh tối thiểu phải thêm vào là bao nhiêu để có thể chia thành 44 lớp?

c) Tìm số học sinh nhỏ nhất (lớn hơn 3737) để có thể chia đều thành 55 lớp.

d) Giải thích tại sao số nguyên tố gây khó khăn cho việc chia nhóm.

📊 Đáp số

Bài 1: a) Đặc biệt; b) Số nguyên tố; c) Hợp số; d) Số nguyên tố

Bài 2: a) Có; b) Không (25=5225 = 5^2); c) Có; d) Không (39=3×1339 = 3 \times 13)

Bài 3: a) 2×322 \times 3^2; b) 22×322^2 \times 3^2; c) 24×32^4 \times 3; d) 23×322^3 \times 3^2

Bài 4: a) 22×522^2 \times 5^2; b) 23×3×52^3 \times 3 \times 5; c) 2×3×522 \times 3 \times 5^2; d) 23×522^3 \times 5^2

Bài 5: a) 23,2923, 29; b) 41,43,4741, 43, 47; c) 61,6761, 67; d) 83,8983, 89

Bài 6: a) Không thể; b) Thêm 33 học sinh (40=4×1040 = 4 \times 10); c) 4040 học sinh; d) Vì số nguyên tố chỉ có 22 ước nên khó chia nhóm