Lớp 6 · Chương VI: Phân số

Bài 25: Phép cộng và phép trừ phân số

🚀 Khởi động

🍕 Cộng phần bánh

Lan mua 14\dfrac{1}{4} cái bánh pizza, sau đó mua thêm 24\dfrac{2}{4} cái bánh nữa. Hỏi Lan mua tất cả bao nhiêu phần bánh?

14\dfrac{1}{4}

+

24\dfrac{2}{4}

=

34\dfrac{3}{4}

Tổng: 14+24=34\dfrac{1}{4} + \dfrac{2}{4} = \dfrac{3}{4}

Nhưng nếu Lan mua 13\dfrac{1}{3}14\dfrac{1}{4} thì sao? Hãy học cách cộng các phân số khác mẫu!

🔍 Khám phá

📖 1. Cộng phân số cùng mẫu

am+bm=a+bm(m>0)\frac{a}{m} + \frac{b}{m} = \frac{a + b}{m} \quad (m > 0)

Quy tắc: Cộng các tử số, giữ nguyên mẫu số.

Ví dụ 1: 29+59=2+59=79\dfrac{2}{9} + \dfrac{5}{9} = \dfrac{2 + 5}{9} = \dfrac{7}{9}

📖 2. Cộng phân số khác mẫu

Bước 1: Quy đồng mẫu số các phân số

Bước 2: Cộng các phân số cùng mẫu

Ví dụ 2: Tính 13+14\dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{4}

  • BCNN(3, 4) = 12
  • 13=412\dfrac{1}{3} = \dfrac{4}{12}
  • 14=312\dfrac{1}{4} = \dfrac{3}{12}
  • 412+312=712\dfrac{4}{12} + \dfrac{3}{12} = \dfrac{7}{12}
+
=
5
6

📖 3. Trừ phân số

ambm=abm(m>0)\frac{a}{m} - \frac{b}{m} = \frac{a - b}{m} \quad (m > 0)

Quy tắc: Trừ các tử số, giữ nguyên mẫu số (các phân số phải cùng mẫu).

Ví dụ 3: Tính 71025\dfrac{7}{10} - \dfrac{2}{5}

  • 25=410\dfrac{2}{5} = \dfrac{4}{10}
  • 710410=310\dfrac{7}{10} - \dfrac{4}{10} = \dfrac{3}{10}
=
1
6

📖 4. Cộng, trừ phân số âm

Quy tắc cộng phân số có dấu:

  1. Cùng dấu: cộng giá trị tuyệt đối, giữ ngấu chung
  2. Khác dấu: trừ giá trị tuyệt đối (lớn trừ nhỏ), lấy dấu của số có GTTĐ lớn hơn

ab+cd=ad+bcbd\frac{-a}{b} + \frac{c}{d} = \frac{-ad + bc}{bd}

Ví dụ 4a: 25+35=55=1\dfrac{-2}{5} + \dfrac{-3}{5} = \dfrac{-5}{5} = -1

Ví dụ 4b: 25+35=15\dfrac{-2}{5} + \dfrac{3}{5} = \dfrac{1}{5}

Ví dụ 4c: 35+75=45\dfrac{3}{5} + \dfrac{-7}{5} = \dfrac{-4}{5}

📖 5. Tính chất của phép cộng phân số

Phép cộng phân số có các tính chất:

  1. Giao hoán: ab+cd=cd+ab\dfrac{a}{b} + \dfrac{c}{d} = \dfrac{c}{d} + \dfrac{a}{b}

  2. Kết hợp: (ab+cd)+ef=ab+(cd+ef)\left(\dfrac{a}{b} + \dfrac{c}{d}\right) + \dfrac{e}{f} = \dfrac{a}{b} + \left(\dfrac{c}{d} + \dfrac{e}{f}\right)

  3. Cộng với 0: ab+0=ab\dfrac{a}{b} + 0 = \dfrac{a}{b}

Ví dụ 5: Tính nhanh: 12+37+12+47\dfrac{1}{2} + \dfrac{3}{7} + \dfrac{1}{2} + \dfrac{4}{7}

(12+12)+(37+47)=1+1=2\left(\dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{2}\right) + \left(\dfrac{3}{7} + \dfrac{4}{7}\right) = 1 + 1 = 2

📖 6. Dãy phép tính cộng trừ phân số

Thực hiện từ trái sang phải, hoặc theo thứ tự:

  1. Trong ngoặc trước
  2. Cộng trừ liên tiếp

Ví dụ 6: Tính 3414+24\dfrac{3}{4} - \dfrac{1}{4} + \dfrac{2}{4}

31+24=44=1\dfrac{3 - 1 + 2}{4} = \dfrac{4}{4} = 1

➕➖ Thực hành: Cộng trừ phân thức đại số

✏️ Luyện tập

Bài 1: Tính:

a) 38+28\dfrac{3}{8} + \dfrac{2}{8} b) 712+112\dfrac{7}{12} + \dfrac{1}{12} c) 910410\dfrac{9}{10} - \dfrac{4}{10}

a) 3+28=58\dfrac{3+2}{8} = \dfrac{5}{8}

b) 7+112=812=23\dfrac{7+1}{12} = \dfrac{8}{12} = \dfrac{2}{3}

c) 9410=510=12\dfrac{9-4}{10} = \dfrac{5}{10} = \dfrac{1}{2}

Bài 2: Tính (quy đồng trước):

a) 12+13\dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{3} b) 3416\dfrac{3}{4} - \dfrac{1}{6} c) 25+37\dfrac{2}{5} + \dfrac{3}{7}

a) BCNN(2,3) = 6: 36+26=56\dfrac{3}{6} + \dfrac{2}{6} = \dfrac{5}{6}

b) BCNN(4,6) = 12: 912212=712\dfrac{9}{12} - \dfrac{2}{12} = \dfrac{7}{12}

c) BCNN(5,7) = 35: 1435+1535=2935\dfrac{14}{35} + \dfrac{15}{35} = \dfrac{29}{35}

Bài 3: Tính:

a) 25+45-\dfrac{2}{5} + \dfrac{4}{5} b) 37+57\dfrac{3}{-7} + \dfrac{-5}{-7} c) 4929\dfrac{-4}{9} - \dfrac{2}{9}

a) 2+45=25\dfrac{-2+4}{5} = \dfrac{2}{5}

b) 357=27=27\dfrac{3-5}{-7} = \dfrac{-2}{-7} = \dfrac{2}{7}

c) 429=69=23\dfrac{-4-2}{9} = \dfrac{-6}{9} = \dfrac{-2}{3}

Bài 4: Tính nhanh:

a) 13+14+23+34\dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{4} + \dfrac{2}{3} + \dfrac{3}{4}

b) 58+38+78\dfrac{5}{8} + \dfrac{3}{8} + \dfrac{7}{8}

a) (13+23)+(14+34)=1+1=2(\dfrac{1}{3} + \dfrac{2}{3}) + (\dfrac{1}{4} + \dfrac{3}{4}) = 1 + 1 = 2

b) 5+3+78=158=178\dfrac{5+3+7}{8} = \dfrac{15}{8} = 1\dfrac{7}{8}

🌍 Vận dụng

Bài 1: Một người đi bộ trong ngày. Buổi sáng đi được 25\dfrac{2}{5} km, buổi chiều đi được 37\dfrac{3}{7} km. Hỏi cả ngày đi được bao nhiêu km?

BCNN(5, 7) = 35

25=1435\dfrac{2}{5} = \dfrac{14}{35}, 37=1535\dfrac{3}{7} = \dfrac{15}{35}

Tổng: 14+1535=2935\dfrac{14 + 15}{35} = \dfrac{29}{35} km

Bài 2: Một bể nước có 35\dfrac{3}{5} bể nước. Người ta dùng 14\dfrac{1}{4} bể nước. Hỏi còn lại bao nhiêu phần bể nước?

BCNN(5, 4) = 20

35=1220\dfrac{3}{5} = \dfrac{12}{20}, 14=520\dfrac{1}{4} = \dfrac{5}{20}

Còn lại: 1220520=720\dfrac{12}{20} - \dfrac{5}{20} = \dfrac{7}{20} bể

Bài 3: Tính chu vi hình tam giác có các cạnh: 34\dfrac{3}{4} cm, 56\dfrac{5}{6} cm, 712\dfrac{7}{12} cm

BCNN(4, 6, 12) = 12

34=912\dfrac{3}{4} = \dfrac{9}{12}, 56=1012\dfrac{5}{6} = \dfrac{10}{12}, 712=712\dfrac{7}{12} = \dfrac{7}{12}

Chu vi: 9+10+712=2612=136=216\dfrac{9+10+7}{12} = \dfrac{26}{12} = \dfrac{13}{6} = 2\dfrac{1}{6} cm

⭐ Ghi nhớ

Tổng kết bài học:

1. Cộng phân số:

  • Cùng mẫu: am+bm=a+bm\dfrac{a}{m} + \dfrac{b}{m} = \dfrac{a+b}{m}
  • Khác mẫu: Quy đồng mẫu rồi cộng

2. Trừ phân số:

  • Cùng mẫu: ambm=abm\dfrac{a}{m} - \dfrac{b}{m} = \dfrac{a-b}{m}
  • Khác mẫu: Quy đồng mẫu rồi trừ

3. Phân số âm:

  • Cùng dấu: Cộng GTTĐ, giữ dấu chung
  • Khác dấu: Trừ GTTĐ, lấy dấu của số lớn hơn

4. Tính chất phép cộng:

  • Giao hoán: a+b=b+aa + b = b + a
  • Kết hợp: (a+b)+c=a+(b+c)(a + b) + c = a + (b + c)
  • Cộng với 0: a+0=aa + 0 = a

📝 Bài tập tự luận

Bài 1: Tính:

a) 38+58\dfrac{3}{8} + \dfrac{5}{8} b) 712512\dfrac{7}{12} - \dfrac{5}{12} c) 29+59+49\dfrac{2}{9} + \dfrac{5}{9} + \dfrac{4}{9}

Bài 2: Tính (quy đồng mẫu trước):

a) 12+15\dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{5} b) 3427\dfrac{3}{4} - \dfrac{2}{7} c) 23+35115\dfrac{2}{3} + \dfrac{3}{5} - \dfrac{1}{15}

Bài 3: Tính:

a) 25+35-\dfrac{2}{5} + \dfrac{3}{5} b) 4757\dfrac{4}{-7} - \dfrac{5}{-7} c) 38+58-\dfrac{3}{8} + \dfrac{-5}{8}

Bài 4: Tính nhanh:

a) 14+25+34+35\dfrac{1}{4} + \dfrac{2}{5} + \dfrac{3}{4} + \dfrac{3}{5} b) (37+511)+(47+611)\left(\dfrac{3}{7} + \dfrac{5}{11}\right) + \left(\dfrac{4}{7} + \dfrac{6}{11}\right)

Bài 5: Một người đi quãng đường AB. Buổi sáng đi được 27\dfrac{2}{7} quãng đường, buổi chiều đi được 35\dfrac{3}{5} quãng đường. Hỏi còn lại bao nhiêu phần quãng đường?

📊 Đáp số

Bài 1: a) 11; b) 16\dfrac{1}{6}; c) 1291\dfrac{2}{9}

Bài 2: a) 710\dfrac{7}{10}; b) 1328\dfrac{13}{28}; c) 1151\dfrac{1}{5}

Bài 3: a) 15\dfrac{1}{5}; b) 17\dfrac{1}{7}; c) 1-1

Bài 4: a) 22; b) 22

Bài 5: 435\dfrac{4}{35} quãng đường

Câu 1 / 10
Dễ0 đã trả lời

Tính 14+14\frac{1}{4} + \frac{1}{4}: