Lớp 6 · Chương VI: Phân số
Bài 25: Phép cộng và phép trừ phân số
🚀 Khởi động 🍕 Cộng phần bánh
Lan mua 41 cái bánh pizza, sau đó mua thêm 42 cái bánh nữa. Hỏi Lan mua tất cả bao nhiêu phần bánh?
Tổng: 41+42=43
Nhưng nếu Lan mua 31 và 41 thì sao? Hãy học cách cộng các phân số khác mẫu!
🔍 Khám phá 📖 1. Cộng phân số cùng mẫu
ma+mb=ma+b(m>0)
Quy tắc: Cộng các tử số, giữ nguyên mẫu số.
Ví dụ 1: 92+95=92+5=97
📖 2. Cộng phân số khác mẫu
Bước 1: Quy đồng mẫu số các phân số
Bước 2: Cộng các phân số cùng mẫu
Ví dụ 2: Tính 31+41
- BCNN(3, 4) = 12
- 31=124
- 41=123
- 124+123=127
📖 3. Trừ phân số
ma−mb=ma−b(m>0)
Quy tắc: Trừ các tử số, giữ nguyên mẫu số (các phân số phải cùng mẫu).
Ví dụ 3: Tính 107−52
- 52=104
- 107−104=103
📖 4. Cộng, trừ phân số âm
Quy tắc cộng phân số có dấu:
- Cùng dấu: cộng giá trị tuyệt đối, giữ ngấu chung
- Khác dấu: trừ giá trị tuyệt đối (lớn trừ nhỏ), lấy dấu của số có GTTĐ lớn hơn
b−a+dc=bd−ad+bc
Ví dụ 4a: 5−2+5−3=5−5=−1
Ví dụ 4b: 5−2+53=51
Ví dụ 4c: 53+5−7=5−4
📖 5. Tính chất của phép cộng phân số
Phép cộng phân số có các tính chất:
-
Giao hoán: ba+dc=dc+ba
-
Kết hợp: (ba+dc)+fe=ba+(dc+fe)
-
Cộng với 0: ba+0=ba
Ví dụ 5: Tính nhanh: 21+73+21+74
(21+21)+(73+74)=1+1=2
📖 6. Dãy phép tính cộng trừ phân số
Thực hiện từ trái sang phải, hoặc theo thứ tự:
- Trong ngoặc trước
- Cộng trừ liên tiếp
Ví dụ 6: Tính 43−41+42
43−1+2=44=1
➕➖ Thực hành: Cộng trừ phân thức đại số
✏️ Luyện tập Bài 1: Tính:
a) 83+82 b) 127+121 c) 109−104
a) 83+2=85
b) 127+1=128=32
c) 109−4=105=21
Bài 2: Tính (quy đồng trước):
a) 21+31 b) 43−61 c) 52+73
a) BCNN(2,3) = 6: 63+62=65
b) BCNN(4,6) = 12: 129−122=127
c) BCNN(5,7) = 35: 3514+3515=3529
Bài 3: Tính:
a) −52+54 b) −73+−7−5 c) 9−4−92
a) 5−2+4=52
b) −73−5=−7−2=72
c) 9−4−2=9−6=3−2
Bài 4: Tính nhanh:
a) 31+41+32+43
b) 85+83+87
a) (31+32)+(41+43)=1+1=2
b) 85+3+7=815=187
🌍 Vận dụng Bài 1: Một người đi bộ trong ngày. Buổi sáng đi được 52 km, buổi chiều đi được 73 km. Hỏi cả ngày đi được bao nhiêu km?
BCNN(5, 7) = 35
52=3514, 73=3515
Tổng: 3514+15=3529 km
Bài 2: Một bể nước có 53 bể nước. Người ta dùng 41 bể nước. Hỏi còn lại bao nhiêu phần bể nước?
BCNN(5, 4) = 20
53=2012, 41=205
Còn lại: 2012−205=207 bể
Bài 3: Tính chu vi hình tam giác có các cạnh: 43 cm, 65 cm, 127 cm
BCNN(4, 6, 12) = 12
43=129, 65=1210, 127=127
Chu vi: 129+10+7=1226=613=261 cm
⭐ Ghi nhớ Tổng kết bài học:
1. Cộng phân số:
- Cùng mẫu: ma+mb=ma+b
- Khác mẫu: Quy đồng mẫu rồi cộng
2. Trừ phân số:
- Cùng mẫu: ma−mb=ma−b
- Khác mẫu: Quy đồng mẫu rồi trừ
3. Phân số âm:
- Cùng dấu: Cộng GTTĐ, giữ dấu chung
- Khác dấu: Trừ GTTĐ, lấy dấu của số lớn hơn
4. Tính chất phép cộng:
- Giao hoán: a+b=b+a
- Kết hợp: (a+b)+c=a+(b+c)
- Cộng với 0: a+0=a
📝 Bài tập tự luận
Bài 1: Tính:
a) 83+85 b) 127−125 c) 92+95+94
Bài 2: Tính (quy đồng mẫu trước):
a) 21+51 b) 43−72 c) 32+53−151
Bài 3: Tính:
a) −52+53 b) −74−−75 c) −83+8−5
Bài 4: Tính nhanh:
a) 41+52+43+53 b) (73+115)+(74+116)
Bài 5: Một người đi quãng đường AB. Buổi sáng đi được 72 quãng đường, buổi chiều đi được 53 quãng đường. Hỏi còn lại bao nhiêu phần quãng đường?
📊 Đáp số
Bài 1: a) 1; b) 61; c) 192
Bài 2: a) 107; b) 2813; c) 151
Bài 3: a) 51; b) 71; c) −1
Bài 4: a) 2; b) 2
Bài 5: 354 quãng đường
Tính 41+41: