Lớp 6 · Chương II: Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên

Bài 8: Quan hệ chia hết và tính chất

🚀 Khởi động

➗ Quan hệ chia hết — Nền tảng số học

Chia hết là một trong những khái niệm quan trọng nhất trong toán học!

Chia hết

Không có số dư

Tính chất

Quy tắc tính toán

🎯
Ứng dụng

Giải toán thực tế

🔍 Khám phá

📖 1. Định nghĩa quan hệ chia hết

Định nghĩa: Cho hai số tự nhiên aabb với b0b \neq 0. Ta nói aa chia hết cho bb nếu tồn tại số tự nhiên qq sao cho a=b×qa = b \times q.

Ký hiệu: aba \vdots b (đọc là ”aa chia hết cho bb”)

Các tên gọi:

  • aa chia hết cho bb
  • bbước của aa
  • aabội của bb

Ví dụ:

  • 15315 \vdots 315=3×515 = 3 \times 5
  • 20420 \vdots 420=4×520 = 4 \times 5
  • 12612 \vdots 612=6×212 = 6 \times 2

Ví dụ 1: Kiểm tra quan hệ chia hết

a) 2424 có chia hết cho 66 không?

24=6×424 = 6 \times 4

Vậy 24624 \vdots 6 (24 chia hết cho 6)

b) 1717 có chia hết cho 55 không?

17=5×3+217 = 5 \times 3 + 2 (còn dư 2)

Vậy 1717 không chia hết cho 55

⚡ 2. Tính chất cơ bản

Tính chất 1: Số 00 chia hết cho mọi số tự nhiên khác 00

0a(a0)0 \vdots a \quad (a \neq 0)

Tính chất 2: Mọi số tự nhiên đều chia hết cho 11

a1a \vdots 1

Tính chất 3: Mọi số tự nhiên khác 00 đều chia hết cho chính nó

aa(a0)a \vdots a \quad (a \neq 0)

Tính chất 4 (Bắc cầu): Nếu aba \vdots bbcb \vdots c thì aca \vdots c

Ví dụ: 24624 \vdots 6636 \vdots 3 nên 24324 \vdots 3

Ví dụ 2: Áp dụng tính chất

a) 070 \vdots 7 đúng hay sai?

Đúng, vì 0=7×00 = 7 \times 0

b) Biết 361236 \vdots 1212412 \vdots 4. Hỏi 3636 có chia hết cho 44 không?

Theo tính chất bắc cầu: 36436 \vdots 4

Thật vậy: 36=4×936 = 4 \times 9

➕ 3. Tính chất về tổng và hiệu

Tính chất 5: Nếu ama \vdots mbmb \vdots m thì:

  • (a+b)m(a + b) \vdots m
  • (ab)m(a - b) \vdots m (với aba \geq b)

Ví dụ:

  • 12312 \vdots 3939 \vdots 3 nên (12+9)=213(12 + 9) = 21 \vdots 3
  • 15515 \vdots 510510 \vdots 5 nên (1510)=55(15 - 10) = 5 \vdots 5

Tính chất 6: Nếu ama \vdots mbb không chia hết cho mm thì:

  • (a+b)(a + b) không chia hết cho mm
  • (ab)(a - b) không chia hết cho mm

Ví dụ 3: Áp dụng tính chất tổng và hiệu

a) Biết 18618 \vdots 624624 \vdots 6. Tính 18+2418 + 24 có chia hết cho 66 không?

Theo tính chất 5: (18+24)6(18 + 24) \vdots 6

Thật vậy: 18+24=42=6×718 + 24 = 42 = 6 \times 7

b) Biết 30530 \vdots 512412 \vdots 4 (12 không chia hết cho 5). Hỏi 30+1230 + 12 có chia hết cho 55 không?

Theo tính chất 6: (30+12)(30 + 12) không chia hết cho 55

Thật vậy: 30+12=42=5×8+230 + 12 = 42 = 5 \times 8 + 2 (dư 2)

✖️ 4. Tính chất về tích

Tính chất 7: Nếu ama \vdots m thì (a×k)m(a \times k) \vdots m với mọi số tự nhiên kk

Ví dụ: 12312 \vdots 3 nên 12×5=60312 \times 5 = 60 \vdots 3

Tính chất 8: Nếu ama \vdots mana \vdots n với m,nm, n là hai số nguyên tố cùng nhau thì a(m×n)a \vdots (m \times n)

Ví dụ: 30230 \vdots 230330 \vdots 3 nên 30630 \vdots 6 (vì 6=2×36 = 2 \times 3)

Ví dụ 4: Áp dụng tính chất tích

a) Biết 15515 \vdots 5. Hỏi 15×715 \times 7 có chia hết cho 55 không?

Theo tính chất 7: (15×7)5(15 \times 7) \vdots 5

Thật vậy: 15×7=105=5×2115 \times 7 = 105 = 5 \times 21

b) Biết 24224 \vdots 224324 \vdots 3. Hỏi 2424 có chia hết cho 66 không?

2233 nguyên tố cùng nhau, theo tính chất 8: 24624 \vdots 6

Thật vậy: 24=6×424 = 6 \times 4

📊 5. Phép chia có dư

Định lý chia có dư: Cho hai số tự nhiên aabb với b0b \neq 0. Luôn tồn tại duy nhất hai số tự nhiên qq (thương) và rr (số dư) sao cho:

a=b×q+rvới 0r<ba = b \times q + r \quad \text{với } 0 \leq r < b

Chú ý:

  • Nếu r=0r = 0 thì aba \vdots b
  • Nếu r0r \neq 0 thì aa không chia hết cho bb

Ví dụ 5: Phép chia có dư

a) 23=5×4+323 = 5 \times 4 + 3

  • Số bị chia: a=23a = 23
  • Số chia: b=5b = 5
  • Thương: q=4q = 4
  • Số dư: r=3r = 3

b) 50=7×7+150 = 7 \times 7 + 1

  • Số bị chia: a=50a = 50
  • Số chia: b=7b = 7
  • Thương: q=7q = 7
  • Số dư: r=1r = 1
✏️ Luyện tập
Câu 1 / 8
Dễ0 đã trả lời

Số nào chia hết cho 55?

🌍 Vận dụng

🌍 Vận dụng thực tế

📝 Bài toán 1: Một lớp học có 3636 học sinh. Cô giáo muốn chia đều thành các nhóm.

a) Có thể chia thành 66 nhóm được không?

b) Có thể chia thành 55 nhóm được không?

c) Có thể chia thành bao nhiêu nhóm? (Liệt kê các cách chia)

Giải:

a) 36=6×636 = 6 \times 6, vậy 36636 \vdots 6. Có thể chia thành 6 nhóm, mỗi nhóm 6 học sinh.

b) 36=5×7+136 = 5 \times 7 + 1 (dư 1), vậy 3636 không chia hết cho 55. Không thể chia đều thành 5 nhóm.

c) Các cách chia: 1, 2, 3, 4, 6, 9, 12, 18, 36 nhóm (các ước của 36)

📝 Bài toán 2: Một cửa hàng có 4848 quyển vở và 6060 cây bút. Người bán muốn chia đều vào các túi quà, mỗi túi có số vở và số bút như nhau.

a) Có thể chia thành 66 túi được không?

b) Có thể chia thành 88 túi được không?

Giải:

a) Kiểm tra:

  • 48=6×848 = 6 \times 8 (48 chia hết cho 6)
  • 60=6×1060 = 6 \times 10 (60 chia hết cho 6)

Có thể chia thành 6 túi: mỗi túi 8 vở và 10 bút.

b) Kiểm tra:

  • 48=8×648 = 8 \times 6 (48 chia hết cho 8)
  • 60=8×7+460 = 8 \times 7 + 4 (60 không chia hết cho 8)

Không thể chia đều thành 8 túi.

⭐ Ghi nhớ
  • Định nghĩa: aba \vdots b nếu a=b×qa = b \times q
  • Tính chất cơ bản:
    • 0a0 \vdots a (với a0a \neq 0)
    • a1a \vdots 1aaa \vdots a
    • Bắc cầu: aba \vdots bbcb \vdots c thì aca \vdots c
  • Tổng, hiệu: ama \vdots mbmb \vdots m thì (a±b)m(a \pm b) \vdots m
  • Tích: ama \vdots m thì (a×k)m(a \times k) \vdots m
  • Chia có dư: a=b×q+ra = b \times q + r với 0r<b0 \leq r < b

📝 Bài tập tự luận

Bài 1: Kiểm tra các số sau có chia hết cho số đã cho không:

a) 4545 cho 99

b) 3737 cho 66

c) 7272 cho 88

d) 100100 cho 77

Bài 2: Áp dụng tính chất bắc cầu:

a) Biết 481248 \vdots 1212412 \vdots 4. Hỏi 4848 có chia hết cho 44 không?

b) Biết 601560 \vdots 1515515 \vdots 5. Hỏi 6060 có chia hết cho 55 không?

c) Biết 901890 \vdots 1818618 \vdots 6. Hỏi 9090 có chia hết cho 66 không?

d) Biết 12024120 \vdots 2424824 \vdots 8. Hỏi 120120 có chia hết cho 88 không?

Bài 3: Áp dụng tính chất tổng và hiệu:

a) Biết 18618 \vdots 624624 \vdots 6. Tính 18+2418 + 24 có chia hết cho 66 không?

b) Biết 30530 \vdots 520520 \vdots 5. Tính 302030 - 20 có chia hết cho 55 không?

c) Biết 21721 \vdots 735735 \vdots 7. Tính 21+3521 + 35 có chia hết cho 77 không?

d) Biết 40840 \vdots 816816 \vdots 8. Tính 401640 - 16 có chia hết cho 88 không?

Bài 4: Thực hiện phép chia có dư:

a) 47:647 : 6

b) 83:983 : 9

c) 100:13100 : 13

d) 125:11125 : 11

Bài 5: Tìm số dư khi chia:

a) 5656 cho 77

b) 7373 cho 88

c) 9191 cho 1010

d) 150150 cho 1212

Bài 6 (Thực tế): Một trường học có 240240 học sinh. Hiệu trưởng muốn xếp đều vào các lớp.

a) Có thể xếp thành 88 lớp được không? Nếu được, mỗi lớp có bao nhiêu học sinh?

b) Có thể xếp thành 77 lớp được không? Tại sao?

c) Liệt kê các cách xếp có thể (số lớp từ 5 đến 12).

d) Cách xếp nào để mỗi lớp có khoảng 30-40 học sinh?

📊 Đáp số

Bài 1: a) Có (45=9×545 = 9 \times 5); b) Không (37=6×6+137 = 6 \times 6 + 1); c) Có (72=8×972 = 8 \times 9); d) Không (100=7×14+2100 = 7 \times 14 + 2)

Bài 2: a) Có; b) Có; c) Có; d) Có

Bài 3: a) Có (42642 \vdots 6); b) Có (10510 \vdots 5); c) Có (56756 \vdots 7); d) Có (24824 \vdots 8)

Bài 4: a) 7755; b) 9922; c) 7799; d) 111144

Bài 5: a) 00; b) 11; c) 11; d) 66

Bài 6: a) Có, mỗi lớp 30 học sinh; b) Không (240=7×34+2240 = 7 \times 34 + 2); c) 5, 6, 8, 10, 12 lớp; d) 6 lớp (40 HS) hoặc 8 lớp (30 HS)