Lớp 6 · Chương VI: Phân số

Bài 24: So sánh phân số. Hỗn số dương

🚀 Khởi động

🍕 So sánh phần bánh

Bạn có 2 cái bánh pizza cùng loại:

  • Cái thứ nhất chia 4 phần, lấy 3 phần
  • Cái thứ hai chia 8 phần, lấy 5 phần

Phần bánh nào lớn hơn?

1234
3
4
0.750

34\dfrac{3}{4}

12345678
5
8
0.625

58\dfrac{5}{8}

Để trả lời câu hỏi này, ta cần biết cách so sánh phân số.

🔍 Khám phá

📖 1. So sánh phân số cùng mẫu

Khi so sánh hai phân số cùng mẫu dương:

  • Phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn
  • am>bma>b\dfrac{a}{m} > \dfrac{b}{m} \Leftrightarrow a > b (với m>0m > 0)

Ví dụ 1: So sánh 58\dfrac{5}{8}78\dfrac{7}{8}

5<75 < 7 nên 58<78\dfrac{5}{8} < \dfrac{7}{8}

📖 2. So sánh phân số cùng tử

Khi so sánh hai phân số cùng tử dương:

  • Phân số nào có mẫu nhỏ hơn thì lớn hơn
  • am>anm<n\dfrac{a}{m} > \dfrac{a}{n} \Leftrightarrow m < n (với a>0a > 0)

Ví dụ 2: So sánh 37\dfrac{3}{7}35\dfrac{3}{5}

7>57 > 5 nên 37<35\dfrac{3}{7} < \dfrac{3}{5}

1234567
3
7
0.429
12345
3
5
0.600

📖 3. Quy đồng mẫu số

Để so sánh các phân số có mẫu khác nhau, ta quy đồng mẫu số.

Cách quy đồng:

  1. Tìm BCNN của các mẫu (gọi là mẫu chung)
  2. Nhân tử và mẫu của mỗi phân số với số thích hợp để được mẫu chung

Ví dụ 3: Quy đồng mẫu số 34\dfrac{3}{4}56\dfrac{5}{6}

BCNN(4, 6) = 12

34=3×34×3=912\dfrac{3}{4} = \dfrac{3 \times 3}{4 \times 3} = \dfrac{9}{12}

56=5×26×2=1012\dfrac{5}{6} = \dfrac{5 \times 2}{6 \times 2} = \dfrac{10}{12}

🔍 Thực hành: Tìm Mẫu Thức Chung (MTC)

So sánh:9<109 < 10 nên 34<56\dfrac{3}{4} < \dfrac{5}{6}

📖 4. So sánh phân số âm

Quy tắc: Khi so sánh hai phân số âm, ta so sánh giá trị tuyệt đối của chúng rồi đảo dấu kết quả.

Nghĩa là: ab>cdab<cd-\dfrac{a}{b} > -\dfrac{c}{d} \Leftrightarrow \dfrac{a}{b} < \dfrac{c}{d} (với a,b,c,d>0a, b, c, d > 0)

Ví dụ 4: So sánh 25-\dfrac{2}{5}37-\dfrac{3}{7}

Ta có: 25=1435\dfrac{2}{5} = \dfrac{14}{35}, 37=1535\dfrac{3}{7} = \dfrac{15}{35}

14<1514 < 15 nên 25<37\dfrac{2}{5} < \dfrac{3}{7}

Do đó: 25>37-\dfrac{2}{5} > -\dfrac{3}{7}

📖 5. Hỗn số dương

Định nghĩa: Hỗn số dương là số có dạng:

abc=a+bca\frac{b}{c} = a + \frac{b}{c}

trong đó aa là số nguyên dương, b,cb, c là số tự nhiên và b<cb < c

  • aa gọi là phần nguyên
  • bc\frac{b}{c} gọi là phần phân số

Chú ý: Viết gọn là abca\frac{b}{c} thay cho a+bca + \frac{b}{c}

Ví dụ 5:

a) 2342\frac{3}{4} đọc là “hai và ba phần tư”

b) 5125\frac{1}{2} đọc là “năm và một phần hai”

📖 6. Chuyển đổi giữa phân số và hỗn số

a) Đổi hỗn số sang phân số:

abc=a×c+bca\frac{b}{c} = \frac{a \times c + b}{c}

b) Đổi phân số sang hỗn số (tử > mẫu):

mn=qrn\frac{m}{n} = q\frac{r}{n}

trong đó: m=q×n+rm = q \times n + r (0r<n0 \leq r < n)

Ví dụ 6a: Đổi 3253\frac{2}{5} sang phân số

325=3×5+25=1753\frac{2}{5} = \frac{3 \times 5 + 2}{5} = \frac{17}{5}

Ví dụ 6b: Đổi 174\dfrac{17}{4} sang hỗn số

17:4=417 : 4 = 411

174=414\dfrac{17}{4} = 4\frac{1}{4}

✏️ Luyện tập

Bài 1: So sánh các cặp phân số sau:

a) 37\dfrac{3}{7}57\dfrac{5}{7} b) 29\dfrac{2}{9}25\dfrac{2}{5}

a) Vì 3<53 < 5 nên 37<57\dfrac{3}{7} < \dfrac{5}{7}

b) Vì 9>59 > 5 nên 29<25\dfrac{2}{9} < \dfrac{2}{5}

Bài 2: Quy đồng rồi so sánh:

a) 34\dfrac{3}{4}56\dfrac{5}{6} b) 710\dfrac{7}{10}23\dfrac{2}{3}

a) BCNN(4,6) = 12 34=912\dfrac{3}{4} = \dfrac{9}{12}, 56=1012\dfrac{5}{6} = \dfrac{10}{12}9<109 < 10 nên 34<56\dfrac{3}{4} < \dfrac{5}{6}

b) BCNN(10,3) = 30 710=2130\dfrac{7}{10} = \dfrac{21}{30}, 23=2030\dfrac{2}{3} = \dfrac{20}{30}21>2021 > 20 nên 710>23\dfrac{7}{10} > \dfrac{2}{3}

Bài 3: So sánh:

a) 38-\dfrac{3}{8}512-\dfrac{5}{12} b) 79-\dfrac{7}{9}45-\dfrac{4}{5}

a) 38=924\dfrac{3}{8} = \dfrac{9}{24}, 512=1024\dfrac{5}{12} = \dfrac{10}{24}9<109 < 10 nên 38<512\dfrac{3}{8} < \dfrac{5}{12} Do đó: 38>512-\dfrac{3}{8} > -\dfrac{5}{12}

b) 79=3545\dfrac{7}{9} = \dfrac{35}{45}, 45=3645\dfrac{4}{5} = \dfrac{36}{45}35<3635 < 36 nên 79<45\dfrac{7}{9} < \dfrac{4}{5} Do đó: 79>45-\dfrac{7}{9} > -\dfrac{4}{5}

Bài 4: Đổi các hỗn số sau thành phân số:

a) 2372\frac{3}{7} b) 5495\frac{4}{9} c) 15121\frac{5}{12}

a) 237=2×7+37=1772\frac{3}{7} = \dfrac{2 \times 7 + 3}{7} = \dfrac{17}{7}

b) 549=5×9+49=4995\frac{4}{9} = \dfrac{5 \times 9 + 4}{9} = \dfrac{49}{9}

c) 1512=1×12+512=17121\frac{5}{12} = \dfrac{1 \times 12 + 5}{12} = \dfrac{17}{12}

Bài 5: Đổi các phân số sau thành hỗn số:

a) 175\dfrac{17}{5} b) 234\dfrac{23}{4} c) 156\dfrac{15}{6}

a) 17:5=317 : 5 = 3223253\frac{2}{5}

b) 23:4=523 : 4 = 5335345\frac{3}{4}

c) 15:6=215 : 6 = 233236=2122\frac{3}{6} = 2\frac{1}{2}

🌍 Vận dụng

Bài 1: Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự tăng dần:

34,25,58,12\dfrac{3}{4}, \dfrac{2}{5}, \dfrac{5}{8}, \dfrac{1}{2}

Quy đồng (mẫu 40): 34=3040\dfrac{3}{4} = \dfrac{30}{40} 25=1640\dfrac{2}{5} = \dfrac{16}{40} 58=2540\dfrac{5}{8} = \dfrac{25}{40} 12=2040\dfrac{1}{2} = \dfrac{20}{40}

Thứ tự: 25<12<58<34\dfrac{2}{5} < \dfrac{1}{2} < \dfrac{5}{8} < \dfrac{3}{4}

Bài 2: Một người đi bộ quãng đường AB. Giờ thứ nhất đi được 27\dfrac{2}{7} quãng đường, giờ thứ hai đi được 38\dfrac{3}{8} quãng đường. Hỏi giờ nào đi được nhiều hơn?

BCNN(7,8) = 56

27=1656\dfrac{2}{7} = \dfrac{16}{56}, 38=2156\dfrac{3}{8} = \dfrac{21}{56}

16<2116 < 21 nên 27<38\dfrac{2}{7} < \dfrac{3}{8}

Giờ thứ hai đi được nhiều hơn.

Bài 3: Viết phân số 256\dfrac{25}{6} dưới dạng hỗn số rồi cho biết phần nguyên và phần phân số.

25:6=425 : 6 = 411

256=416\dfrac{25}{6} = 4\frac{1}{6}

  • Phần nguyên: 44
  • Phần phân số: 16\dfrac{1}{6}
⭐ Ghi nhớ

Tổng kết bài học:

1. So sánh phân số cùng mẫu: am>bma>b\dfrac{a}{m} > \dfrac{b}{m} \Leftrightarrow a > b (với m>0m > 0)

2. So sánh phân số cùng tử: am>anm<n\dfrac{a}{m} > \dfrac{a}{n} \Leftrightarrow m < n (với a>0a > 0)

3. So sánh phân số khác mẫu:

  • Quy đồng mẫu số
  • So sánh tử số sau khi quy đồng

4. So sánh phân số âm:

  • So sánh giá trị tuyệt đối
  • Đảo dấu kết quả

5. Hỗn số:

  • abc=a×c+bca\frac{b}{c} = \frac{a \times c + b}{c}
  • mn=qrn\frac{m}{n} = q\frac{r}{n} với m=q×n+rm = q \times n + r

📝 Bài tập tự luận

Bài 1: So sánh các phân số sau (không quy đồng mẫu):

a) 59\dfrac{5}{9}712\dfrac{7}{12} b) 1115\dfrac{11}{15}1320\dfrac{13}{20}

Bài 2: So sánh các phân số sau:

a) 37-\dfrac{3}{7}59-\dfrac{5}{9} b) 411\dfrac{-4}{11}613\dfrac{-6}{13}

Bài 3: Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự tăng dần:

34,56,23,712\dfrac{3}{4}, \dfrac{5}{6}, \dfrac{2}{3}, \dfrac{7}{12}

Bài 4: Đổi các hỗn số sau thành phân số:

a) 3253\dfrac{2}{5} b) 7497\dfrac{4}{9} c) 123812\dfrac{3}{8}

Bài 5: Đổi các phân số sau thành hỗn số:

a) 174\dfrac{17}{4} b) 436\dfrac{43}{6} c) 897\dfrac{89}{7}

📊 Đáp số

Bài 1: a) 59<712\dfrac{5}{9} < \dfrac{7}{12}; b) 1115>1320\dfrac{11}{15} > \dfrac{13}{20}

Bài 2: a) 37>59-\dfrac{3}{7} > -\dfrac{5}{9}; b) 411>613\dfrac{-4}{11} > \dfrac{-6}{13}

Bài 3: 712<23<34<56\dfrac{7}{12} < \dfrac{2}{3} < \dfrac{3}{4} < \dfrac{5}{6}

Bài 4: a) 175\dfrac{17}{5}; b) 679\dfrac{67}{9}; c) 998\dfrac{99}{8}

Bài 5: a) 4144\dfrac{1}{4}; b) 7167\dfrac{1}{6}; c) 125712\dfrac{5}{7}

Câu 1 / 10
Trung bình0 đã trả lời

So sánh 35\frac{3}{5}47\frac{4}{7}: