Lớp 6 · Chương VI: Phân số
Bài 24: So sánh phân số. Hỗn số dương
🚀 Khởi động 🍕 So sánh phần bánh
Bạn có 2 cái bánh pizza cùng loại:
- Cái thứ nhất chia 4 phần, lấy 3 phần
- Cái thứ hai chia 8 phần, lấy 5 phần
Phần bánh nào lớn hơn?
Để trả lời câu hỏi này, ta cần biết cách so sánh phân số.
🔍 Khám phá 📖 1. So sánh phân số cùng mẫu
Khi so sánh hai phân số cùng mẫu dương:
- Phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn
- ma>mb⇔a>b (với m>0)
Ví dụ 1: So sánh 85 và 87
Vì 5<7 nên 85<87
📖 2. So sánh phân số cùng tử
Khi so sánh hai phân số cùng tử dương:
- Phân số nào có mẫu nhỏ hơn thì lớn hơn
- ma>na⇔m<n (với a>0)
Ví dụ 2: So sánh 73 và 53
Vì 7>5 nên 73<53
📖 3. Quy đồng mẫu số
Để so sánh các phân số có mẫu khác nhau, ta quy đồng mẫu số.
Cách quy đồng:
- Tìm BCNN của các mẫu (gọi là mẫu chung)
- Nhân tử và mẫu của mỗi phân số với số thích hợp để được mẫu chung
Ví dụ 3: Quy đồng mẫu số 43 và 65
BCNN(4, 6) = 12
43=4×33×3=129
65=6×25×2=1210
🔍 Thực hành: Tìm Mẫu Thức Chung (MTC)
So sánh: Vì 9<10 nên 43<65
📖 4. So sánh phân số âm
Quy tắc: Khi so sánh hai phân số âm, ta so sánh giá trị tuyệt đối của chúng rồi đảo dấu kết quả.
Nghĩa là: −ba>−dc⇔ba<dc (với a,b,c,d>0)
Ví dụ 4: So sánh −52 và −73
Ta có: 52=3514, 73=3515
Vì 14<15 nên 52<73
Do đó: −52>−73
📖 5. Hỗn số dương
Định nghĩa: Hỗn số dương là số có dạng:
acb=a+cb
trong đó a là số nguyên dương, b,c là số tự nhiên và b<c
- a gọi là phần nguyên
- cb gọi là phần phân số
Chú ý: Viết gọn là acb thay cho a+cb
Ví dụ 5:
a) 243 đọc là “hai và ba phần tư”
b) 521 đọc là “năm và một phần hai”
📖 6. Chuyển đổi giữa phân số và hỗn số
a) Đổi hỗn số sang phân số:
acb=ca×c+b
b) Đổi phân số sang hỗn số (tử > mẫu):
nm=qnr
trong đó: m=q×n+r (0≤r<n)
Ví dụ 6a: Đổi 352 sang phân số
352=53×5+2=517
Ví dụ 6b: Đổi 417 sang hỗn số
17:4=4 dư 1
417=441
✏️ Luyện tập Bài 1: So sánh các cặp phân số sau:
a) 73 và 75 b) 92 và 52
a) Vì 3<5 nên 73<75
b) Vì 9>5 nên 92<52
Bài 2: Quy đồng rồi so sánh:
a) 43 và 65 b) 107 và 32
a) BCNN(4,6) = 12
43=129, 65=1210
Vì 9<10 nên 43<65
b) BCNN(10,3) = 30
107=3021, 32=3020
Vì 21>20 nên 107>32
Bài 3: So sánh:
a) −83 và −125 b) −97 và −54
a) 83=249, 125=2410
Vì 9<10 nên 83<125
Do đó: −83>−125
b) 97=4535, 54=4536
Vì 35<36 nên 97<54
Do đó: −97>−54
Bài 4: Đổi các hỗn số sau thành phân số:
a) 273 b) 594 c) 1125
a) 273=72×7+3=717
b) 594=95×9+4=949
c) 1125=121×12+5=1217
Bài 5: Đổi các phân số sau thành hỗn số:
a) 517 b) 423 c) 615
a) 17:5=3 dư 2 → 352
b) 23:4=5 dư 3 → 543
c) 15:6=2 dư 3 → 263=221
🌍 Vận dụng Bài 1: Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự tăng dần:
43,52,85,21
Quy đồng (mẫu 40):
43=4030
52=4016
85=4025
21=4020
Thứ tự: 52<21<85<43
Bài 2: Một người đi bộ quãng đường AB. Giờ thứ nhất đi được 72 quãng đường, giờ thứ hai đi được 83 quãng đường. Hỏi giờ nào đi được nhiều hơn?
BCNN(7,8) = 56
72=5616, 83=5621
Vì 16<21 nên 72<83
Giờ thứ hai đi được nhiều hơn.
Bài 3: Viết phân số 625 dưới dạng hỗn số rồi cho biết phần nguyên và phần phân số.
25:6=4 dư 1
625=461
- Phần nguyên: 4
- Phần phân số: 61
⭐ Ghi nhớ Tổng kết bài học:
1. So sánh phân số cùng mẫu:
ma>mb⇔a>b (với m>0)
2. So sánh phân số cùng tử:
ma>na⇔m<n (với a>0)
3. So sánh phân số khác mẫu:
- Quy đồng mẫu số
- So sánh tử số sau khi quy đồng
4. So sánh phân số âm:
- So sánh giá trị tuyệt đối
- Đảo dấu kết quả
5. Hỗn số:
- acb=ca×c+b
- nm=qnr với m=q×n+r
📝 Bài tập tự luận
Bài 1: So sánh các phân số sau (không quy đồng mẫu):
a) 95 và 127 b) 1511 và 2013
Bài 2: So sánh các phân số sau:
a) −73 và −95 b) 11−4 và 13−6
Bài 3: Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự tăng dần:
43,65,32,127
Bài 4: Đổi các hỗn số sau thành phân số:
a) 352 b) 794 c) 1283
Bài 5: Đổi các phân số sau thành hỗn số:
a) 417 b) 643 c) 789
📊 Đáp số
Bài 1: a) 95<127; b) 1511>2013
Bài 2: a) −73>−95; b) 11−4>13−6
Bài 3: 127<32<43<65
Bài 4: a) 517; b) 967; c) 899
Bài 5: a) 441; b) 761; c) 1275
Câu 1 / 10Trung bình0 đã trả lời
So sánh 53 và 74: