Lớp 6 · Chương IV: Một số hình phẳng trong thực tiễn

Bài 19: Hình chữ nhật. Hình thoi. Hình bình hành. Hình thang cân

🚀 Khởi động

🔷 Tứ giác — Những hình đa dạng

Ngoài hình vuông, còn có nhiều hình tứ giác khác với tính chất riêng biệt!

Hình chữ nhật

4 góc vuông

Hình thoi

4 cạnh bằng nhau

Hình bình hành

Cạnh đối song song

Hình thang cân

2 cạnh bên bằng nhau

🔍 Khám phá

📖 1. Hình chữ nhật

Định nghĩa: Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông.

Tính chất:

  • Bốn góc vuông: A=B=C=D=90°\angle A = \angle B = \angle C = \angle D = 90°
  • Cạnh đối bằng nhau: AB=CDAB = CD, BC=ADBC = AD
  • Hai đường chéo bằng nhau
  • Có 2 trục đối xứng

Công thức:

  • Chu vi: P=2(a+b)P = 2(a + b) (với aa là chiều dài, bb là chiều rộng)
  • Diện tích: S=a×bS = a \times b

Hình minh họa hình chữ nhật:

ABCDba90°90°90°90°

Ví dụ 1: Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật

a) Chiều dài 10 cm, chiều rộng 6 cm

Chu vi: P=2×(10+6)=32P = 2 \times (10 + 6) = 32 cm

Diện tích: S=10×6=60S = 10 \times 6 = 60 cm²

b) Chiều dài 15 cm, chiều rộng 8 cm

Chu vi: P=2×(15+8)=46P = 2 \times (15 + 8) = 46 cm

Diện tích: S=15×8=120S = 15 \times 8 = 120 cm²

📖 2. Hình thoi

Định nghĩa: Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau.

Tính chất:

  • Bốn cạnh bằng nhau: AB=BC=CD=DAAB = BC = CD = DA
  • Cạnh đối song song
  • Hai đường chéo vuông góc với nhau
  • Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường
  • Có 2 trục đối xứng

Công thức:

  • Chu vi: P=4aP = 4a (với aa là độ dài cạnh)
  • Diện tích: S=12×d1×d2S = \frac{1}{2} \times d_1 \times d_2 (với d1d_1, d2d_2 là độ dài hai đường chéo)

Hình minh họa hình thoi:

ABCDaaaad₁d₂

Ví dụ 2: Tính chu vi hình thoi

a) Cạnh 7 cm

Chu vi: P=4×7=28P = 4 \times 7 = 28 cm

b) Cạnh 12 cm

Chu vi: P=4×12=48P = 4 \times 12 = 48 cm

📖 3. Hình bình hành

Định nghĩa: Hình bình hành là tứ giác có hai cặp cạnh đối song song.

Tính chất:

  • Cạnh đối song song và bằng nhau: ABCDAB \parallel CD, AB=CDAB = CD; BCADBC \parallel AD, BC=ADBC = AD
  • Góc đối bằng nhau
  • Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường
  • Có tâm đối xứng

Công thức:

  • Chu vi: P=2(a+b)P = 2(a + b) (với aa, bb là độ dài hai cạnh kề)
  • Diện tích: S=a×hS = a \times h (với aa là cạnh đáy, hh là chiều cao)

Hình minh họa hình bình hành:

ABCDaabh

Ví dụ 3: Tính chu vi hình bình hành

a) Cạnh 9 cm, cạnh 5 cm

Chu vi: P=2×(9+5)=28P = 2 \times (9 + 5) = 28 cm

b) Cạnh 12 cm, cạnh 7 cm

Chu vi: P=2×(12+7)=38P = 2 \times (12 + 7) = 38 cm

📖 4. Hình thang cân

Định nghĩa: Hình thang cân là hình thang có hai cạnh bên bằng nhau.

Tính chất:

  • Hai cạnh đáy song song: ABCDAB \parallel CD
  • Hai cạnh bên bằng nhau: BC=ADBC = AD
  • Hai góc ở mỗi đáy bằng nhau
  • Có 1 trục đối xứng

Công thức:

  • Chu vi: P=a+b+2cP = a + b + 2c (với aa, bb là độ dài hai đáy, cc là độ dài cạnh bên)
  • Diện tích: S=(a+b)×h2S = \frac{(a + b) \times h}{2} (với aa, bb là độ dài hai đáy, hh là chiều cao)

Hình minh họa hình thang cân:

ABCDbacch

Ví dụ 4: Tính chu vi hình thang cân

a) Đáy lớn 12 cm, đáy nhỏ 8 cm, cạnh bên 5 cm

Chu vi: P=12+8+2×5=30P = 12 + 8 + 2 \times 5 = 30 cm

b) Đáy lớn 15 cm, đáy nhỏ 10 cm, cạnh bên 6 cm

Chu vi: P=15+10+2×6=37P = 15 + 10 + 2 \times 6 = 37 cm

✏️ Luyện tập
Câu 1 / 8
Dễ0 đã trả lời

Hình chữ nhật có bao nhiêu góc vuông?

🌍 Vận dụng

🌍 Vận dụng thực tế

📝 Bài toán 1: Một mảnh đất hình chữ nhật chiều dài 24 m, chiều rộng 18 m.

a) Tính chu vi mảnh đất.

b) Tính diện tích mảnh đất.

c) Nếu trồng cây cách nhau 3 m dọc theo chu vi, cần bao nhiêu cây?

Giải:

a) Chu vi: P=2×(24+18)=84P = 2 \times (24 + 18) = 84 m

b) Diện tích: S=24×18=432S = 24 \times 18 = 432

c) Số cây: 84:3=2884 : 3 = 28 cây

📝 Bài toán 2: Một viên gạch hình thoi cạnh 20 cm.

a) Tính chu vi viên gạch.

b) Nếu lát một bức tường dài 4 m bằng những viên gạch này, cần bao nhiêu viên?

Giải:

a) Chu vi: P=4×20=80P = 4 \times 20 = 80 cm

b) Số viên: 400:20=20400 : 20 = 20 viên

⭐ Ghi nhớ
  • Hình chữ nhật: 4 góc vuông, cạnh đối bằng nhau, chu vi P=2(a+b)P = 2(a + b), diện tích S=a×bS = a \times b
  • Hình thoi: 4 cạnh bằng nhau, đường chéo vuông góc, chu vi P=4aP = 4a
  • Hình bình hành: Cạnh đối song song và bằng nhau, chu vi P=2(a+b)P = 2(a + b), diện tích S=a×hS = a \times h
  • Hình thang cân: 2 cạnh bên bằng nhau, 2 góc ở mỗi đáy bằng nhau, chu vi P=a+b+2cP = a + b + 2c

📝 Bài tập tự luận

Bài 1: Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật:

a) Chiều dài 12 cm, chiều rộng 8 cm

b) Chiều dài 20 cm, chiều rộng 15 cm

c) Chiều dài 25 cm, chiều rộng 10 cm

d) Chiều dài 30 cm, chiều rộng 20 cm

Bài 2: Tính chu vi hình thoi:

a) Cạnh 8 cm

b) Cạnh 11 cm

c) Cạnh 15 cm

d) Cạnh 25 cm

Bài 3: Tính chu vi hình bình hành:

a) Cạnh 10 cm, cạnh 6 cm

b) Cạnh 14 cm, cạnh 8 cm

c) Cạnh 18 cm, cạnh 12 cm

d) Cạnh 20 cm, cạnh 15 cm

Bài 4: Tính chu vi hình thang cân:

a) Đáy lớn 16 cm, đáy nhỏ 10 cm, cạnh bên 7 cm

b) Đáy lớn 20 cm, đáy nhỏ 12 cm, cạnh bên 8 cm

c) Đáy lớn 24 cm, đáy nhỏ 14 cm, cạnh bên 9 cm

d) Đáy lớn 30 cm, đáy nhỏ 18 cm, cạnh bên 10 cm

Bài 5: So sánh:

a) Chu vi hình chữ nhật (12 cm × 8 cm) và chu vi hình thoi cạnh 10 cm

b) Diện tích hình chữ nhật (15 cm × 10 cm) và diện tích hình chữ nhật (20 cm × 8 cm)

c) Chu vi hình bình hành (12 cm, 8 cm) và chu vi hình thang cân (12 cm, 8 cm, 6 cm)

d) Chu vi hình thoi cạnh 12 cm và chu vi hình chữ nhật (14 cm × 10 cm)

Bài 6 (Thực tế): Một sân bóng hình chữ nhật chiều dài 100 m, chiều rộng 60 m.

a) Tính chu vi sân bóng.

b) Tính diện tích sân bóng.

c) Nếu lát sân bằng gạch hình vuông cạnh 1 m, cần bao nhiêu viên gạch?

d) Nếu chạy vòng quanh sân 5 lần, chạy được bao nhiêu mét?

📊 Đáp số

Bài 1: a) P=40P = 40 cm, S=96S = 96 cm²; b) P=70P = 70 cm, S=300S = 300 cm²; c) P=70P = 70 cm, S=250S = 250 cm²; d) P=100P = 100 cm, S=600S = 600 cm²

Bài 2: a) 3232 cm; b) 4444 cm; c) 6060 cm; d) 100100 cm

Bài 3: a) 3232 cm; b) 4444 cm; c) 6060 cm; d) 7070 cm

Bài 4: a) 4040 cm; b) 4848 cm; c) 5656 cm; d) 6868 cm

Bài 5: a) 4040 cm == 4040 cm; b) 150150 cm² >> 160160 cm²; c) 4040 cm == 4040 cm; d) 4848 cm << 4848 cm

Bài 6: a) 320320 m; b) 60006000 m²; c) 60006000 viên; d) 16001600 m