Lớp 6 · Chương VI: Phân số

Bài 27: Hai bài toán về phân số

🚀 Khởi động

🍕 Hai bài toán cơ bản về phân số

Bài toán 1: Một lớp có 40 học sinh, trong đó 35\dfrac{3}{5} số học sinh là học sinh giỏi. Hỏi lớp có bao nhiêu học sinh giỏi?

Số học sinh giỏi = 35×40=1205=24\dfrac{3}{5} \times 40 = \dfrac{120}{5} = 24 em

Bài toán 2: Một lớp có một số học sinh, biết 35\dfrac{3}{5} số học sinh là 24 em. Hỏi lớp có bao nhiêu học sinh?

Số học sinh = 24÷35=24×53=4024 \div \dfrac{3}{5} = 24 \times \dfrac{5}{3} = 40 em

Hai bài toán này khác nhau như thế nào? Hãy học bài này để hiểu rõ!

🔍 Khám phá

📖 1. Bài toán 1: Tìm phân số của một số

Dạng toán: Cho biết một số và phân số của nó. Tìm giá trị phân số đó.

Cách giải: Muốn tìm mn\dfrac{m}{n} của số aa, ta tính:

mn×a\dfrac{m}{n} \times a

Ví dụ 1: Tính 27\dfrac{2}{7} của 35

27×35=2×357=707=10\dfrac{2}{7} \times 35 = \dfrac{2 \times 35}{7} = \dfrac{70}{7} = 10

Luyện tập cộng trừ phân thức

Bài 1 / 5
2
x
+
3
x
=

Các bước giải:

  1. Xác định phân số mn\dfrac{m}{n}
  2. Xác định số ban đầu aa
  3. Tính mn×a\dfrac{m}{n} \times a
  4. Rút gọn kết quả (nếu cần)

📖 2. Bài toán 2: Tìm số khi biết phân số của nó

Dạng toán: Cho biết một phân số của số cần tìm. Tìm số đó.

Cách giải: Muốn tìm số aa khi biết mn\dfrac{m}{n} của nó là bb, ta tính:

a=b÷mn=b×nma = b \div \dfrac{m}{n} = b \times \dfrac{n}{m}

Ví dụ 2: Biết 35\dfrac{3}{5} của một số là 24. Tìm số đó.

a=24÷35=24×53=40a = 24 \div \dfrac{3}{5} = 24 \times \dfrac{5}{3} = 40

Luyện tập cộng trừ phân thức

Bài 1 / 5
2
x
+
3
x
=

Các bước giải:

  1. Xác định phân số mn\dfrac{m}{n}
  2. Xác định giá trị bb của phân số đó
  3. Tính a=b÷mna = b \div \dfrac{m}{n}
  4. Rút gọn kết quả (nếu cần)

📖 3. So sánh hai bài toán

Bài toánCho biếtTìmCách giải
Bài toán 1Số ban đầu và phân sốGiá trị phân sốmn×a\dfrac{m}{n} \times a
Bài toán 2Phân số và giá trị của nóSố ban đầub÷mnb \div \dfrac{m}{n}

📖 4. Ví dụ tổng hợp

Ví dụ 3: Một trường học có 1200 học sinh. Số học sinh nam bằng 35\dfrac{3}{5} số học sinh nữ. Tính số học sinh nam và nữ.

Phân tích:

  • Tổng số HS: 1200
  • Gọi số HS nữ là xx
  • Số HS nam = 35x\dfrac{3}{5}x
  • Tổng: x+35x=85x=1200x + \dfrac{3}{5}x = \dfrac{8}{5}x = 1200

Giải:

  • Số HS nữ: x=1200÷85=1200×58=750x = 1200 \div \dfrac{8}{5} = 1200 \times \dfrac{5}{8} = 750
  • Số HS nam: 1200750=4501200 - 750 = 450

Đáp số: Nam: 450 em, Nữ: 750 em

Ví dụ 4: Một người bán hàng, ngày thứ nhất bán được 13\dfrac{1}{3} số gạo, ngày thứ hai bán được 25\dfrac{2}{5} số gạo. Sau hai ngày còn lại 24 tạ. Hỏi lúc đầu cửa hàng có bao nhiêu tạ gạo?

Phân tích:

  • Ngày 1 bán: 13\dfrac{1}{3} số gạo
  • Ngày 2 bán: 25\dfrac{2}{5} số gạo
  • Còn lại: 24 tạ

Giải:

  • Tổng số gạo đã bán: 13+25=515+615=1115\dfrac{1}{3} + \dfrac{2}{5} = \dfrac{5}{15} + \dfrac{6}{15} = \dfrac{11}{15}
  • Số gạo còn lại: 11115=4151 - \dfrac{11}{15} = \dfrac{4}{15}
  • Số gạo ban đầu: 24÷415=24×154=9024 \div \dfrac{4}{15} = 24 \times \dfrac{15}{4} = 90 tạ

Đáp số: 90 tạ gạo

✏️ Luyện tập

Bài 1: Tính: a) 27\dfrac{2}{7} của 35 b) 58\dfrac{5}{8} của 64 c) 310\dfrac{3}{10} của 150

a) 27×35=10\dfrac{2}{7} \times 35 = 10

b) 58×64=40\dfrac{5}{8} \times 64 = 40

c) 310×150=45\dfrac{3}{10} \times 150 = 45

Bài 2: Tìm số x, biết: a) 34\dfrac{3}{4} của x là 18 b) 25\dfrac{2}{5} của x là 24 c) 79\dfrac{7}{9} của x là 35

a) x=18÷34=18×43=24x = 18 \div \dfrac{3}{4} = 18 \times \dfrac{4}{3} = 24

b) x=24÷25=24×52=60x = 24 \div \dfrac{2}{5} = 24 \times \dfrac{5}{2} = 60

c) x=35÷79=35×97=45x = 35 \div \dfrac{7}{9} = 35 \times \dfrac{9}{7} = 45

Bài 3: Một cửa hàng có 120kg gạo. Ngày thứ nhất bán được 25\dfrac{2}{5} số gạo. Hỏi: a) Ngày thứ nhất bán được bao nhiêu kg gạo? b) Cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?

a) Ngày 1 bán: 25×120=48\dfrac{2}{5} \times 120 = 48 kg

b) Còn lại: 12048=72120 - 48 = 72 kg

Bài 4: Một mảnh vườn trồng rau, 38\dfrac{3}{8} diện tích trồng cà chua, 14\dfrac{1}{4} trồng bí, còn lại 15m² trồng rau muống. Tính diện tích mảnh vườn.

  • Tổng diện tích trồng cà chua và bí: 38+14=38+28=58\dfrac{3}{8} + \dfrac{1}{4} = \dfrac{3}{8} + \dfrac{2}{8} = \dfrac{5}{8}
  • Diện tích trồng rau muống: 158=381 - \dfrac{5}{8} = \dfrac{3}{8}
  • Diện tích mảnh vườn: 15÷38=15×83=4015 \div \dfrac{3}{8} = 15 \times \dfrac{8}{3} = 40
🌍 Vận dụng

Bài 1: Một kho gạo có 50 tấn gạo. Lần thứ nhất xuất 25\dfrac{2}{5} số gạo, lần thứ hai xuất 14\dfrac{1}{4} số gạo còn lại. Hỏi sau hai lần xuất, kho còn lại bao nhiêu tấn gạo?

  • Lần 1 xuất: 25×50=20\dfrac{2}{5} \times 50 = 20 tấn
  • Còn lại sau lần 1: 5020=3050 - 20 = 30 tấn
  • Lần 2 xuất: 14×30=7,5\dfrac{1}{4} \times 30 = 7,5 tấn
  • Còn lại: 307,5=22,530 - 7,5 = 22,5 tấn

Đáp số: 22,5 tấn

Bài 2: Một người đi từ A đến B. Giờ thứ nhất đi được 13\dfrac{1}{3} quãng đường, giờ thứ hai đi được 25\dfrac{2}{5} quãng đường, giờ thứ ba đi nốt 28km. Tính quãng đường AB.

  • Tổng đã đi: 13+25=515+615=1115\dfrac{1}{3} + \dfrac{2}{5} = \dfrac{5}{15} + \dfrac{6}{15} = \dfrac{11}{15}
  • Phần còn lại (giờ 3): 11115=4151 - \dfrac{11}{15} = \dfrac{4}{15}
  • Quãng đường AB: 28÷415=28×154=10528 \div \dfrac{4}{15} = 28 \times \dfrac{15}{4} = 105 km

Đáp số: 105 km

Bài 3: Ba tổ công nhân phải sản xuất 240 sản phẩm. Tổ 1 làm được 13\dfrac{1}{3} số sản phẩm, tổ 2 làm được 25\dfrac{2}{5} số sản phẩm. Hỏi tổ 3 phải làm bao nhiêu sản phẩm?

  • Tổ 1: 13×240=80\dfrac{1}{3} \times 240 = 80 sản phẩm
  • Tổ 2: 25×240=96\dfrac{2}{5} \times 240 = 96 sản phẩm
  • Tổ 3: 2408096=64240 - 80 - 96 = 64 sản phẩm

Đáp số: 64 sản phẩm


📝 Bài tập tự luận

Bài 1: Tìm:

a) 38\dfrac{3}{8} của 64 b) 512\dfrac{5}{12} của 84 c) 715\dfrac{7}{15} của 120

Bài 2: Tìm số xx, biết:

a) 27\dfrac{2}{7} của xx là 18 b) 59\dfrac{5}{9} của xx là 45 c) 411\dfrac{4}{11} của xx là 36

Bài 3: Một cửa hàng có 150kg gạo. Ngày thứ nhất bán được 25\dfrac{2}{5} số gạo. Hỏi:

a) Ngày thứ nhất bán được bao nhiêu kg gạo? b) Cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?

Bài 4: Một mảnh vải dài 24m. Người ta cắt 13\dfrac{1}{3} vải để may áo, 14\dfrac{1}{4} vải để may quần. Hỏi còn lại bao nhiêu mét vải?

Bài 5: Ba bạn chia nhau 120 viên kẹo. Bạn thứ nhất được 13\dfrac{1}{3} số kẹo, bạn thứ hai được 25\dfrac{2}{5} số kẹo. Hỏi mỗi bạn được bao nhiêu viên kẹo?

📊 Đáp số

Bài 1: a) 24; b) 35; c) 56

Bài 2: a) x=63x = 63; b) x=81x = 81; c) x=99x = 99

Bài 3: a) 60 kg; b) 90 kg

Bài 4: 10 m

Bài 5: Bạn 1: 40 viên; Bạn 2: 48 viên; Bạn 3: 32 viên

⭐ Ghi nhớ

Tổng kết bài học:

1. Bài toán 1: Tìm phân số của một số

  • Cho: Số aa và phân số mn\dfrac{m}{n}
  • Tìm: Giá trị phân số của aa
  • Cách giải: mn×a\dfrac{m}{n} \times a

2. Bài toán 2: Tìm số khi biết phân số của nó

  • Cho: Phân số mn\dfrac{m}{n} và giá trị bb của phân số đó
  • Tìm: Số ban đầu aa
  • Cách giải: a=b÷mna = b \div \dfrac{m}{n}

3. Các bước giải bài toán có lời văn:

  1. Đọc kĩ đề bài, xác định dạng toán
  2. Xác định các đại lượng đã cho và cần tìm
  3. Giải toán
  4. Kiểm tra và kết luận

📝 Bài tập tự luận

Bài 1: Tìm:

a) 38\dfrac{3}{8} của 64 b) 512\dfrac{5}{12} của 84 c) 715\dfrac{7}{15} của 120

Bài 2: Tìm số xx, biết:

a) 27\dfrac{2}{7} của xx là 18 b) 59\dfrac{5}{9} của xx là 45 c) 411\dfrac{4}{11} của xx là 36

Bài 3: Một cửa hàng có 150kg gạo. Ngày thứ nhất bán được 25\dfrac{2}{5} số gạo. Hỏi:

a) Ngày thứ nhất bán được bao nhiêu kg gạo? b) Cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?

Bài 4: Một mảnh vải dài 24m. Người ta cắt 13\dfrac{1}{3} vải để may áo, 14\dfrac{1}{4} vải để may quần. Hỏi còn lại bao nhiêu mét vải?

Bài 5: Ba bạn chia nhau 120 viên kẹo. Bạn thứ nhất được 13\dfrac{1}{3} số kẹo, bạn thứ hai được 25\dfrac{2}{5} số kẹo. Hỏi mỗi bạn được bao nhiêu viên kẹo?

📊 Đáp số

Bài 1: a) 24; b) 35; c) 56

Bài 2: a) x=63x = 63; b) x=81x = 81; c) x=99x = 99

Bài 3: a) 60 kg; b) 90 kg

Bài 4: 10 m

Bài 5: Bạn 1: 40 viên; Bạn 2: 48 viên; Bạn 3: 32 viên

Câu 1 / 10
Dễ0 đã trả lời

Tìm 35\frac{3}{5} của 40: