Lớp 6 · Chương II: Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên

Bài 12: Bội chung. Bội chung nhỏ nhất

🚀 Khởi động

🔄 Bội chung — Tìm điểm gặp nhau

Bội chung giúp tìm số nhỏ nhất chia hết cho nhiều số!

🔍
Bội chung

Bội của cả hai số

⬇️
BCNN

Bội chung nhỏ nhất

🎯
Ứng dụng

Quy đồng, lịch trình

🔍 Khám phá

📖 1. Bội chung

Định nghĩa: Số tự nhiên mm được gọi là bội chung của hai số aabb nếu mm vừa là bội của aa, vừa là bội của bb.

Ký hiệu: BC(a,b)BC(a, b) là tập hợp các bội chung của aabb.

Ví dụ: Tìm BC(4,6)BC(4, 6)

  • Bội của 44: {0,4,8,12,16,20,24,28,...}\{0, 4, 8, 12, 16, 20, 24, 28, ...\}
  • Bội của 66: {0,6,12,18,24,30,...}\{0, 6, 12, 18, 24, 30, ...\}
  • BC(4,6)={0,12,24,36,...}BC(4, 6) = \{0, 12, 24, 36, ...\}

Ví dụ 1: Tìm bội chung

a) Tìm BC(3,5)BC(3, 5)

  • Bội của 33: {0,3,6,9,12,15,18,21,24,27,30,...}\{0, 3, 6, 9, 12, 15, 18, 21, 24, 27, 30, ...\}
  • Bội của 55: {0,5,10,15,20,25,30,...}\{0, 5, 10, 15, 20, 25, 30, ...\}
  • BC(3,5)={0,15,30,45,...}BC(3, 5) = \{0, 15, 30, 45, ...\}

b) Tìm BC(6,8)BC(6, 8)

  • Bội của 66: {0,6,12,18,24,30,36,42,48,...}\{0, 6, 12, 18, 24, 30, 36, 42, 48, ...\}
  • Bội của 88: {0,8,16,24,32,40,48,...}\{0, 8, 16, 24, 32, 40, 48, ...\}
  • BC(6,8)={0,24,48,72,...}BC(6, 8) = \{0, 24, 48, 72, ...\}

📖 2. Bội chung nhỏ nhất (BCNN)

Định nghĩa: Bội chung nhỏ nhất của hai số aabb (khác 00) là số khác 00 nhỏ nhất trong tập hợp các bội chung của chúng.

Ký hiệu: BCNN(a,b)(a, b) hoặc [a,b][a, b]

Ví dụ:

  • BC(4,6)={0,12,24,36,...}BC(4, 6) = \{0, 12, 24, 36, ...\} → BCNN(4,6)=12(4, 6) = 12
  • BC(3,5)={0,15,30,45,...}BC(3, 5) = \{0, 15, 30, 45, ...\} → BCNN(3,5)=15(3, 5) = 15

Tính chất:

  • BCNN(a,b)max(a,b)(a, b) \geq \max(a, b)
  • Mọi bội chung của aabb đều là bội của BCNN(a,b)(a, b)

Ví dụ 2: Tìm BCNN

a) Tìm BCNN(6,9)(6, 9)

  • Bội của 66: {0,6,12,18,24,30,...}\{0, 6, 12, 18, 24, 30, ...\}
  • Bội của 99: {0,9,18,27,36,...}\{0, 9, 18, 27, 36, ...\}
  • BC(6,9)={0,18,36,54,...}BC(6, 9) = \{0, 18, 36, 54, ...\}
  • BCNN(6,9)=18(6, 9) = 18

b) Tìm BCNN(10,15)(10, 15)

  • Bội của 1010: {0,10,20,30,40,...}\{0, 10, 20, 30, 40, ...\}
  • Bội của 1515: {0,15,30,45,...}\{0, 15, 30, 45, ...\}
  • BC(10,15)={0,30,60,90,...}BC(10, 15) = \{0, 30, 60, 90, ...\}
  • BCNN(10,15)=30(10, 15) = 30

🔍 3. Cách tìm BCNN

Phương pháp 1: Liệt kê bội

  1. Liệt kê các bội của mỗi số
  2. Tìm các bội chung
  3. Chọn bội chung nhỏ nhất (khác 00)

Phương pháp 2: Phân tích ra thừa số nguyên tố

  1. Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố
  2. Chọn các thừa số nguyên tố chung và riêng với số mũ lớn nhất
  3. Nhân các thừa số đã chọn

Công thức: Nếu a=p1a1×p2a2×a = p_1^{a_1} \times p_2^{a_2} \times \ldotsb=p1b1×p2b2×b = p_1^{b_1} \times p_2^{b_2} \times \ldots

Thì BCNN(a,b)=p1max(a1,b1)×p2max(a2,b2)×(a, b) = p_1^{\max(a_1, b_1)} \times p_2^{\max(a_2, b_2)} \times \ldots

Ví dụ 3: Tìm BCNN bằng phân tích

a) Tìm BCNN(12,18)(12, 18)

Bước 1: Phân tích

  • 12=22×312 = 2^2 \times 3
  • 18=2×3218 = 2 \times 3^2

Bước 2: Chọn thừa số với số mũ lớn nhất

  • Thừa số: 2,32, 3
  • 22: max(2,1)=2\max(2, 1) = 2222^2
  • 33: max(1,2)=2\max(1, 2) = 2323^2

Bước 3: Nhân

  • BCNN(12,18)=22×32=4×9=36(12, 18) = 2^2 \times 3^2 = 4 \times 9 = 36

b) Tìm BCNN(20,30)(20, 30)

Phân tích:

  • 20=22×520 = 2^2 \times 5
  • 30=2×3×530 = 2 \times 3 \times 5

Chọn thừa số:

  • 22: max(2,1)=2\max(2, 1) = 2222^2
  • 33: max(0,1)=1\max(0, 1) = 1313^1
  • 55: max(1,1)=1\max(1, 1) = 1515^1

Kết quả:

  • BCNN(20,30)=22×3×5=60(20, 30) = 2^2 \times 3 \times 5 = 60

🔗 4. Mối liên hệ giữa ƯCLN và BCNN

Định lý: Với hai số tự nhiên aabb (khác 00):

ƯCLN(a,b)×BCNN(a,b)=a×b\text{ƯCLN}(a, b) \times \text{BCNN}(a, b) = a \times b

Hệ quả:

BCNN(a,b)=a×bƯCLN(a,b)\text{BCNN}(a, b) = \frac{a \times b}{\text{ƯCLN}(a, b)}

ƯCLN(a,b)=a×bBCNN(a,b)\text{ƯCLN}(a, b) = \frac{a \times b}{\text{BCNN}(a, b)}

Ví dụ 4: Áp dụng mối liên hệ

a) Biết ƯCLN(12,18)=6(12, 18) = 6. Tìm BCNN(12,18)(12, 18)

BCNN(12,18)=12×186=2166=36\text{BCNN}(12, 18) = \frac{12 \times 18}{6} = \frac{216}{6} = 36

b) Biết BCNN(15,20)=60(15, 20) = 60. Tìm ƯCLN(15,20)(15, 20)

ƯCLN(15,20)=15×2060=30060=5\text{ƯCLN}(15, 20) = \frac{15 \times 20}{60} = \frac{300}{60} = 5

⚡ 5. Tính chất của BCNN

Tính chất 1: BCNN(a,1)=a(a, 1) = a với mọi a1a \geq 1

Tính chất 2: Nếu aba \vdots b thì BCNN(a,b)=a(a, b) = a

Tính chất 3: BCNN(a,b)=(a, b) = BCNN(b,a)(b, a) (tính giao hoán)

Tính chất 4: Mọi bội chung của aabb đều là bội của BCNN(a,b)(a, b)

Tính chất 5: Nếu aabb nguyên tố cùng nhau thì BCNN(a,b)=a×b(a, b) = a \times b

Ví dụ 5: Áp dụng tính chất

a) Tìm BCNN(24,8)(24, 8)

24=8×324 = 8 \times 3 nên 24824 \vdots 8

Theo tính chất 2: BCNN(24,8)=24(24, 8) = 24

b) Tìm BCNN(7,11)(7, 11) (biết 771111 nguyên tố cùng nhau)

Theo tính chất 5: BCNN(7,11)=7×11=77(7, 11) = 7 \times 11 = 77

📊 6. So sánh ƯCLN và BCNN

Tiêu chíƯCLNBCNN
Định nghĩaƯớc chung lớn nhấtBội chung nhỏ nhất
So với a,ba, bmin(a,b)\leq \min(a, b)max(a,b)\geq \max(a, b)
Cách tìmThừa số chung, mũ nhỏ nhấtThừa số chung + riêng, mũ lớn nhất
Ứng dụngChia đều, rút gọnQuy đồng, lịch trình
Với (a,1)(a, 1)=1= 1=a= a
✏️ Luyện tập
Câu 1 / 8
Trung bình0 đã trả lời

Bội chung của 4466 là:

🌍 Vận dụng

🌍 Vận dụng thực tế

📝 Bài toán 1: Hai xe buýt xuất phát cùng lúc từ bến. Xe thứ nhất cứ 1212 phút lại về bến một lần, xe thứ hai cứ 1818 phút lại về bến một lần.

a) Sau bao lâu hai xe lại cùng về bến?

b) Trong 33 giờ, hai xe cùng về bến bao nhiêu lần?

Giải:

a) Thời gian hai xe cùng về bến = BCNN(12,18)(12, 18)

Phân tích:

  • 12=22×312 = 2^2 \times 3
  • 18=2×3218 = 2 \times 3^2

BCNN(12,18)=22×32=36(12, 18) = 2^2 \times 3^2 = 36

Sau 36 phút hai xe lại cùng về bến.

b) 33 giờ = 180180 phút

Số lần cùng về bến: 180:36=5180 : 36 = 5 (lần)

📝 Bài toán 2: Một người muốn cắt hai tấm vải dài 4848 cm và 7272 cm thành các mảnh bằng nhau, mỗi mảnh có độ dài lớn nhất (tính bằng cm, là số tự nhiên).

a) Mỗi mảnh vải dài bao nhiêu cm?

b) Có tất cả bao nhiêu mảnh vải?

c) Nếu muốn ghép các mảnh vải thành các tấm vuông nhỏ nhất, cạnh tấm vuông dài bao nhiêu?

Giải:

a) Độ dài mỗi mảnh = ƯCLN(48,72)(48, 72)

Phân tích:

  • 48=24×348 = 2^4 \times 3
  • 72=23×3272 = 2^3 \times 3^2

ƯCLN(48,72)=23×3=24(48, 72) = 2^3 \times 3 = 24

Mỗi mảnh dài 24 cm.

b) Số mảnh:

  • Tấm thứ nhất: 48:24=248 : 24 = 2 (mảnh)
  • Tấm thứ hai: 72:24=372 : 24 = 3 (mảnh)
  • Tổng: 2+3=52 + 3 = 5 (mảnh)

c) Cạnh tấm vuông = BCNN(48,72)(48, 72)

BCNN(48,72)=24×32=144(48, 72) = 2^4 \times 3^2 = 144

Cạnh tấm vuông: 144 cm.

⭐ Ghi nhớ
  • Bội chung: Số vừa là bội của aa, vừa là bội của bb
  • BCNN: Bội chung nhỏ nhất (khác 00) của aabb
  • Cách tìm BCNN:
    1. Liệt kê bội → chọn bội chung nhỏ nhất
    2. Phân tích → chọn thừa số chung + riêng với số mũ lớn nhất
  • Mối liên hệ: ƯCLN(a,b)×(a, b) \times BCNN(a,b)=a×b(a, b) = a \times b
  • Tính chất: BCNN(a,1)=a(a, 1) = a; Nếu aba \vdots b thì BCNN(a,b)=a(a, b) = a

📝 Bài tập tự luận

Bài 1: Tìm bội chung của các cặp số sau:

a) BC(4,6)BC(4, 6) (5 số đầu tiên khác 00)

b) BC(5,10)BC(5, 10) (5 số đầu tiên khác 00)

c) BC(6,9)BC(6, 9) (5 số đầu tiên khác 00)

d) BC(8,12)BC(8, 12) (5 số đầu tiên khác 00)

Bài 2: Tìm BCNN bằng cách liệt kê bội:

a) BCNN(6,8)(6, 8)

b) BCNN(10,15)(10, 15)

c) BCNN(12,16)(12, 16)

d) BCNN(9,12)(9, 12)

Bài 3: Tìm BCNN bằng phân tích ra thừa số nguyên tố:

a) BCNN(12,18)(12, 18)

b) BCNN(20,30)(20, 30)

c) BCNN(24,36)(24, 36)

d) BCNN(15,25)(15, 25)

Bài 4: Áp dụng mối liên hệ giữa ƯCLN và BCNN:

a) Biết ƯCLN(12,18)=6(12, 18) = 6. Tìm BCNN(12,18)(12, 18)

b) Biết BCNN(15,20)=60(15, 20) = 60. Tìm ƯCLN(15,20)(15, 20)

c) Biết ƯCLN(24,36)=12(24, 36) = 12. Tìm BCNN(24,36)(24, 36)

d) Biết BCNN(10,15)=30(10, 15) = 30. Tìm ƯCLN(10,15)(10, 15)

Bài 5: Tìm BCNN của ba số:

a) BCNN(4,6,8)(4, 6, 8)

b) BCNN(6,9,12)(6, 9, 12)

c) BCNN(10,15,20)(10, 15, 20)

d) BCNN(12,18,24)(12, 18, 24)

Bài 6 (Thực tế): Ba đèn giao thông nhấp nháy cùng lúc lúc 66 giờ sáng. Đèn thứ nhất nhấp nháy cứ 3030 giây một lần, đèn thứ hai cứ 4545 giây một lần, đèn thứ ba cứ 6060 giây một lần.

a) Sau bao lâu ba đèn lại cùng nhấp nháy?

b) Đến mấy giờ ba đèn lại cùng nhấp nháy lần thứ hai?

c) Trong 11 giờ, ba đèn cùng nhấp nháy bao nhiêu lần?

d) Nếu chỉ xét hai đèn thứ nhất và thứ hai, sau bao lâu chúng cùng nhấp nháy?

📊 Đáp số

Bài 1: a) 12,24,36,48,6012, 24, 36, 48, 60; b) 10,20,30,40,5010, 20, 30, 40, 50; c) 18,36,54,72,9018, 36, 54, 72, 90; d) 24,48,72,96,12024, 48, 72, 96, 120

Bài 2: a) 2424; b) 3030; c) 4848; d) 3636

Bài 3: a) 3636; b) 6060; c) 7272; d) 7575

Bài 4: a) 3636; b) 55; c) 7272; d) 55

Bài 5: a) 2424; b) 3636; c) 6060; d) 7272

Bài 6: a) 180180 giây = 33 phút; b) 66 giờ 33 phút; c) 2020 lần; d) 9090 giây = 11 phút 3030 giây