Lớp 6 · Chương VII: Số thập phân

Bài 28: Số thập phân

🚀 Khởi động

📏 Đo chiều cao

Bạn Nam cao 1,7 mét, cao hơn bạn Hùng 0,15 mét. Em có biết cách viết các phân số thập phân như 1710\frac{17}{10}, 34100\frac{34}{100} dưới dạng số thập phân không?

Hãy học bài này để biết nhé!

Nam: 1,7mHùng: 1,55m
🔍 Khám phá

📖 1. Phân số thập phân và số thập phân

Phân số thập phân là phân số có mẫu là 10n10^n (nn là số tự nhiên).

Số thập phân gồm hai phần:

  • Phần nguyên (trước dấu phẩy)
  • Phần thập phân (sau dấu phẩy)

Cách chuyển đổi:

Phân số thập phânSố thập phân
1710\frac{17}{10}1,7
34100\frac{34}{100}0,34
251000\frac{25}{1000}0,025
7100\frac{-7}{100}-0,07

Quy tắc: Mỗi chữ số ở mẫu tương ứng với một chữ số ở phần thập phân.

Ví dụ 1: Viết 79810\frac{798}{10} dưới dạng số thập phân

79810=79,8\frac{798}{10} = 79,8 (dịch dấu phẩy sang trái 1 chữ số)

📖 2. Số đối của số thập phân

Số đối của số thập phân aa là số a-a sao cho a+(a)=0a + (-a) = 0.

Ví dụ 2:

  • Số đối của 3,53,53,5-3,5
  • Số đối của 2,17-2,172,172,17
  • Số đối của 0000

📖 3. So sánh hai số thập phân

Quy tắc so sánh:

  1. Số thập phân dương > số thập phân âm
  2. Số thập phân âm nhỏ hơn 0
  3. So sánh phần nguyên trước
  4. Nếu phần nguyên bằng nhau, so sánh phần thập phân (thêm chữ số 0 nếu cần)

Ví dụ 3: So sánh 3,14 và 3,2

  • Phần nguyên: 3=33 = 3
  • Phần thập phân: 14<2014 < 20 (so sánh 0,140,140,20,2)
  • Vậy 3,14<3,23,14 < 3,2

Ví dụ 4: Sắp xếp: 8,9-8,9; 8,152-8,152; 00; 0,120,12 theo thứ tự tăng dần

8,9<8,152<0<0,12-8,9 < -8,152 < 0 < 0,12

📖 4. Ứng dụng thực tế

Số thập phân được sử dụng rộng rãi trong đo lường:

Đại lượngVí dụ số thập phân
Chiều cao1,65 m
Cân nặng45,5 kg
Nhiệt độ36,5°C
Tiền125 000,00 đồng
✏️ Luyện tập

Bài 1: Viết các phân số thập phân sau dưới dạng số thập phân:

a) 2110\frac{21}{10} b) 3510\frac{-35}{10} c) 125100\frac{-125}{100} d) 891000\frac{-89}{1000}

a) 2,1 b) -3,5 c) -1,25 d) -0,089

Bài 2: Tìm số đối của các số thập phân sau:

a) -1,2 b) 4,15 c) 19,2 d) -0,08

a) 1,2 b) -4,15 c) -19,2 d) 0,08

Bài 3: So sánh các cặp số sau:

a) 3,5 và 3,49 b) -2,1 và -2,3 c) 0,125 và 0,13

a) 3,5 > 3,49 b) -2,1 > -2,3 c) 0,125 < 0,13

Bài 4: Sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dần:

2,52,5; 1,3-1,3; 00; 3,7-3,7; 1,81,8

3,7<1,3<0<1,8<2,5-3,7 < -1,3 < 0 < 1,8 < 2,5

Bài 5: Viết các số thập phân sau dưới dạng phân số:

a) 0,7 b) -2,3 c) 0,25 d) 1,05

a) 710\frac{7}{10} b) 2310\frac{-23}{10} c) 25100=14\frac{25}{100} = \frac{1}{4} d) 105100=2120\frac{105}{100} = \frac{21}{20}

🌍 Vận dụng

Bài 1: Nhiệt độ đông đặc của ba chất như sau: Nước là 0°C, Thủy ngân là -38,83°C, Rượu là -117°C. Hãy sắp xếp theo thứ tự từ thấp đến cao.

Thứ tự từ thấp đến cao: Rượu (-117°C) < Thủy ngân (-38,83°C) < Nước (0°C)

Bài 2: Bạn Lan mua vở hết 15 000 đồng, mua bút hết 12 500 đồng. Hỏi Lan mua vở hay bút nhiều tiền hơn và nhiều hơn bao nhiêu?

Lan mua vở nhiều tiền hơn: 15 000 - 12 500 = 2 500 đồng

Bài 3: So sánh chiều cao của hai bạn, biết bạn A cao 1,58m và bạn B cao 1,6m.

1,58m < 1,6m nên bạn B cao hơn bạn A. Chênh lệch: 1,6 - 1,58 = 0,02m = 2cm


📝 Bài tập tự luận

Bài 1: Viết các phân số thập phân sau dưới dạng số thập phân:

a) 4710\frac{47}{10} b) 253100\frac{253}{100} c) 891000\frac{-89}{1000} d) 7100000\frac{7}{100000}

Bài 2: Tìm số đối của:

a) 12,5 b) -0,34 c) 100,01 d) -25,7

Bài 3: So sánh:

a) 7,25 và 7,3 b) -4,56 và -4,6 c) 0,99 và 1

Bài 4: Sắp xếp các số sau theo thứ tự giảm dần:

3,53,5; 1,2-1,2; 0,80,8; 3,1-3,1; 2,12,1

Bài 5: Viết các số thập phân sau dưới dạng phân số tối giản:

a) 0,8 b) 0,75 c) 2,5 d) 1,25

📊 Đáp số

Bài 1: a) 4,7; b) 2,53; c) -0,089; d) 0,00007

Bài 2: a) -12,5; b) 0,34; c) -100,01; d) 25,7

Bài 3: a) 7,25 < 7,3; b) -4,56 > -4,6; c) 0,99 < 1

Bài 4: 3,5>2,1>0,8>1,2>3,13,5 > 2,1 > 0,8 > -1,2 > -3,1

Bài 5: a) 45\frac{4}{5}; b) 34\frac{3}{4}; c) 52\frac{5}{2}; d) 54\frac{5}{4}

⭐ Ghi nhớ

Tổng kết bài học:

1. Phân số thập phân và số thập phân

  • Phân số thập phân: mẫu là 10n10^n
  • Số thập phân gồm phần nguyên + phần thập phân (ngăn cách bởi dấu phẩy)

2. Chuyển đổi

  • a10n\frac{a}{10^n} = chuyển dấu phẩy sang trái nn vị trí
  • Số thập phân a,bcda,bcd = abcd10n\frac{abcd}{10^n} (nn là số chữ số phần thập phân)

3. Số đối

  • Số đối của aaa-a
  • a+(a)=0a + (-a) = 0

4. So sánh số thập phân

  • Dương > 0 > Âm
  • So sánh phần nguyên trước
  • Nếu bằng nhau, so sánh phần thập phân

📝 Bài tập tự luận

Bài 1: Viết các phân số thập phân sau dưới dạng số thập phân:

a) 4710\frac{47}{10} b) 253100\frac{253}{100} c) 891000\frac{-89}{1000} d) 7100000\frac{7}{100000}

Bài 2: Tìm số đối của:

a) 12,5 b) -0,34 c) 100,01 d) -25,7

Bài 3: So sánh:

a) 7,25 và 7,3 b) -4,56 và -4,6 c) 0,99 và 1

Bài 4: Sắp xếp các số sau theo thứ tự giảm dần:

3,53,5; 1,2-1,2; 0,80,8; 3,1-3,1; 2,12,1

Bài 5: Viết các số thập phân sau dưới dạng phân số tối giản:

a) 0,8 b) 0,75 c) 2,5 d) 1,25

📊 Đáp số

Bài 1: a) 4,7; b) 2,53; c) -0,089; d) 0,00007

Bài 2: a) -12,5; b) 0,34; c) -100,01; d) 25,7

Bài 3: a) 7,25 < 7,3; b) -4,56 > -4,6; c) 0,99 < 1

Bài 4: 3,5>2,1>0,8>1,2>3,13,5 > 2,1 > 0,8 > -1,2 > -3,1

Bài 5: a) 45\frac{4}{5}; b) 34\frac{3}{4}; c) 52\frac{5}{2}; d) 54\frac{5}{4}

Câu 1 / 10
Dễ0 đã trả lời

Phân số 1710\frac{17}{10} viết dưới dạng số thập phân là: