Lớp 6 · Chương VI: Phân số
Bài 23: Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau
🚀 Khởi động 🍕 Chia bánh và phân số
Bạn có 3 cái bánh pizza và muốn chia đều cho 4 người bạn. Mỗi người được bao nhiêu phần?
Mỗi người được 3 phần trong 4 phần bằng nhau.
Ta viết: 3⁄4
Đọc là “ba phần tư”.
Câu hỏi: Em đã học về phân số ở lớp dưới. Vậy phân số là gì?
🔍 Khám phá 📖 1. Mở rộng khái niệm phân số
Định nghĩa: Phân số có dạng ba trong đó:
- a là tử số (số nguyên)
- b là mẫu số (số nguyên khác 0, b=0)
Chú ý:
- Mọi số nguyên đều có thể viết dưới dạng phân số: n=1n
- Phân số ba dương khi a và b cùng dấu
- Phân số ba âm khi a và b khác dấu
Ví dụ 1: Những cách viết nào là phân số?
| Cách viết | Có phải phân số? | Tử số | Mẫu số |
|---|
| 73 | ✅ | 3 | 7 |
| 8−5 | ✅ | -5 | 8 |
| −92 | ✅ | 2 | -9 |
| 04 | ❌ | 4 | 0 (sai vì mẫu = 0) |
Luyện tập 1: Viết kết quả của các phép chia dưới dạng phân số:
a) 4:9=94
b) (−2):7=7−2
c) 8:(−3)=−38
📖 2. Hai phân số bằng nhau
Hai phân số ba và dc bằng nhau khi:
ba=dc⇔a×d=b×c
Ví dụ 2: Kiểm tra xem 52 có bằng 104 không?
Ta có: 2×10=20 và 5×4=20
Vì 2×10=5×4 nên 52=104
📖 3. Tính chất cơ bản của phân số
Tính chất: Nếu nhân (hoặc chia) cả tử và mẫu của một phân số với cùng một số nguyên khác 0, ta được một phân số bằng phân số đã cho.
ba=b×ka×k=b:ka:k(k=0, k laˋ ước của a vaˋ b)
Ví dụ 3: 43=4×23×2=86
Ví dụ 4: 1812=18:612:6=32 (vì ƯCLN(12,18) = 6)
📖 4. Phân số tối giản
Phân số tối giản là phân số có tử và mẫu là hai số nguyên tố cùng nhau (ước chung lớn nhất bằng 1).
ba laˋ toˆˊi giản ⇔ƯCLN(∣a∣,∣b∣)=1
Công cụ rút gọn phân số:
Phân thức đang xét:
(x^2 - 4) ÷ (x - 2) = x + 2 | x ≠ 2
📖 5. Ví dụ tổng hợp
Ví dụ 5: Hoàn thành bảng sau:
| Phân số | Đọc | Tử số | Mẫu số | Phân số bằng (mẫu dương) |
|---|
| 75 | năm phần bảy | 5 | 7 | 75 |
| 11−6 | âm sáu phần mười một | -6 | 11 | 11−6 |
| −38 | tám phần âm ba | 8 | -3 | 3−8 |
Ví dụ 6: Viết phân số 25−15 thành phân số tối giản
ƯCLN(15, 25) = 5
25−15=25:5−15:5=5−3
💡 Nhấp vào miếng bánh để thay đổi
✏️ Luyện tập Bài 1: Trong các cách viết sau, cách nào cho ta một phân số? Cho biết tử và mẫu.
a) 83 b) 4−5 c) 72.5 d) 04
a) ✅ Phân số: tử = 3, mẫu = 8
b) ✅ Phân số: tử = -5, mẫu = 4
c) ❌ Không phải vì 2.5 không phải số nguyên
d) ❌ Không phải vì mẫu = 0
Bài 2: Tìm các cặp phân số bằng nhau trong các phân số sau:
32,64,105,1510,93
Các cặp phân số bằng nhau:
-
32=64 (vì 2×6=3×4)
-
32=1510 (vì 2×15=3×10)
-
105=93 (vì 5×9=10×3=21)
Bài 3: Rút gọn các phân số sau về phân số tối giản:
a) 1812 b) 28−21 c) 4836
a) 1812=32 (ƯCLN = 6)
b) 28−21=4−3 (ƯCLN = 7)
c) 4836=43 (ƯCLN = 12)
Bài 4: Viết mỗi phân số sau thành phân số bằng nó có mẫu dương:
7−3,−85,−15−12
7−3=7−3
−85=8−5
−15−12=54
🌍 Vận dụng Bài 1: Một bể cá có 24 con cá, trong đó có 18 con cá vàng. Tính tỉ số phần trăm số cá vàng trong bể.
Tỉ số số cá vàng: 2418=43=75%
Bài 2: Một người đi bộ 12km trong 3 giờ. Viết quãng đường đi được trong 1 giờ dưới dạng phân số.
Quãng đường đi trong 1 giờ: 12:3=312=4 km/giờ
Bài 3: Tìm số nguyên x sao cho 73=21x
73=21x⇔3×21=7×x
⇒63=7x⇒x=9
⭐ Ghi nhớ Tổng kết bài học:
1. Khái niệm phân số
- ba với a,b∈Z,b=0
- n=1n với mọi số nguyên n
2. Hai phân số bằng nhau
ba=dc⇔a×d=b×c
3. Tính chất cơ bản của phân số
ba=b×ka×k=b:ka:k
4. Phân số tối giản
- Phân số tối giản khi ƯCLN(|tử|, |mẫu|) = 1
- Rút gọn: chia cả tử và mẫu cho ƯCLN
5. Dấu hiệu phân số dương/âm
- Cùng dấu → dương
- Khác dấu → âm
📝 Bài tập tự luận
Bài 1: Trong các cách viết sau, cách nào cho ta một phân số? Hãy giải thích.
a) 85 b) 0−3 c) 70 d) 32.5
Bài 2: Tìm x để các cặp phân số sau bằng nhau:
a) 6x=93 b) x−4=−128
Bài 3: Rút gọn các phân số sau về phân số tối giản:
a) 3624 b) 75−45 c) 4872
Bài 4: Viết mỗi phân số sau thành phân số bằng nó có mẫu dương:
a) 9−7 b) −125 c) −24−18
Bài 5: Chứng minh rằng nếu ba=dc thì ad=bc.
📊 Đáp số
Bài 1: a) Phân số; b) Không phải; c) Phân số; d) Không phải
Bài 2: a) x=2; b) x=6
Bài 3: a) 32; b) 5−3; c) 23
Bài 4: a) 9−7; b) 12−5; c) 43
Bài 5: Theo định nghĩa hai phân số bằng nhau
Phân số nào sau đây có tử số là -3 và mẫu số là 7?