Lớp 6 · Chương VI: Phân số

Bài 26: Phép nhân và phép chia phân số

🚀 Khởi động

🍕 Nhân phần bánh

Một người mua 23\dfrac{2}{3} cái bánh pizza, mỗi ngày ăn 14\dfrac{1}{4} phần bánh đó. Hỏi sau một ngày người đó ăn bao nhiêu phần bánh?

Ta cần tính: 23×14\dfrac{2}{3} \times \dfrac{1}{4}

23×14\dfrac{2}{3} \times \dfrac{1}{4}

=

2×13×4=212=16\dfrac{2 \times 1}{3 \times 4} = \dfrac{2}{12} = \dfrac{1}{6}

Để biết cách nhân và chia phân số, hãy học bài học này!

🔍 Khám phá

📖 1. Phép nhân phân số

ab×cd=a×cb×d\frac{a}{b} \times \frac{c}{d} = \frac{a \times c}{b \times d}

Quy tắc: Nhân tử với tử, mẫu với mẫu.

Chú ý:

  • Trước khi nhân, có thể rút gọn chéo (tử của phân số này với mẫu của phân số kia)
  • Sau khi nhân, nên rút gọn kết quả về phân số tối giản

Ví dụ 1: Tính 25×37\dfrac{2}{5} \times \dfrac{3}{7}

25×37=2×35×7=635\dfrac{2}{5} \times \dfrac{3}{7} = \dfrac{2 \times 3}{5 \times 7} = \dfrac{6}{35}

×
=
1
6

Ví dụ 2: Tính 49×38\dfrac{4}{9} \times \dfrac{3}{8} (rút gọn trước)

49×38=4×39×8=1×13×2=16\dfrac{4}{9} \times \dfrac{3}{8} = \dfrac{4 \times 3}{9 \times 8} = \dfrac{1 \times 1}{3 \times 2} = \dfrac{1}{6}

(Đã rút gọn 4 với 8, 3 với 9)

📖 2. Nhân phân số với số nguyên

ab×n=a×nb\frac{a}{b} \times n = \frac{a \times n}{b}

Ví dụ 3: 37×4=3×47=127=157\dfrac{3}{7} \times 4 = \dfrac{3 \times 4}{7} = \dfrac{12}{7} = 1\dfrac{5}{7}

Ví dụ 4: 5×29=5×29=109=1195 \times \dfrac{2}{9} = \dfrac{5 \times 2}{9} = \dfrac{10}{9} = 1\dfrac{1}{9}

📖 3. Tính chất phép nhân phân số

  1. Giao hoán: ab×cd=cd×ab\dfrac{a}{b} \times \dfrac{c}{d} = \dfrac{c}{d} \times \dfrac{a}{b}

  2. Kết hợp: (ab×cd)×ef=ab×(cd×ef)\left(\dfrac{a}{b} \times \dfrac{c}{d}\right) \times \dfrac{e}{f} = \dfrac{a}{b} \times \left(\dfrac{c}{d} \times \dfrac{e}{f}\right)

  3. Nhân với 1: ab×1=ab\dfrac{a}{b} \times 1 = \dfrac{a}{b}

  4. Phân phối cho cộng: ab×(cd+ef)=ab×cd+ab×ef\dfrac{a}{b} \times \left(\dfrac{c}{d} + \dfrac{e}{f}\right) = \dfrac{a}{b} \times \dfrac{c}{d} + \dfrac{a}{b} \times \dfrac{e}{f}

Ví dụ 5: Tính nhanh: 37×59×73\dfrac{3}{7} \times \dfrac{5}{9} \times \dfrac{7}{3}

37×59×73=×53×77×9×3=59\dfrac{3}{7} \times \dfrac{5}{9} \times \dfrac{7}{3} = \times 5 \dfrac{3 \times 7}{7 \times 9 \times 3} = \dfrac{5}{9}

(Đã rút gọn 3 với 3, 7 với 7)

📖 4. Phân số nghịch đảo

Hai phân số gọi là nghịch đảo của nhau nếu tích của chúng bằng 1.

ab×ba=1(a,b0)\frac{a}{b} \times \frac{b}{a} = 1 \quad (a, b \neq 0)

Phân số nghịch đảo của ab\dfrac{a}{b}ba\dfrac{b}{a}

Ví dụ 6:

  • Phân số nghịch đảo của 37\dfrac{3}{7}73\dfrac{7}{3}
  • Phân số nghịch đảo của 5 là 15\dfrac{1}{5}
  • Phân số nghịch đảo của 29\dfrac{-2}{9}92\dfrac{-9}{2}

📖 5. Phép chia phân số

ab÷cd=ab×dc=a×db×c\frac{a}{b} \div \frac{c}{d} = \frac{a}{b} \times \frac{d}{c} = \frac{a \times d}{b \times c}

Quy tắc: Để chia phân số cho phân số, ta nhân phân số bị chia với phân số nghịch đảo của phân số chia.

Ví dụ 7: Tính 35÷27\dfrac{3}{5} \div \dfrac{2}{7}

35÷27=35×72=2110=2110\dfrac{3}{5} \div \dfrac{2}{7} = \dfrac{3}{5} \times \dfrac{7}{2} = \dfrac{21}{10} = 2\dfrac{1}{10}

÷
=
3
2

Ví dố 8: Tính 2÷472 \div \dfrac{4}{7}

2÷47=2×74=144=72=3122 \div \dfrac{4}{7} = 2 \times \dfrac{7}{4} = \dfrac{14}{4} = \dfrac{7}{2} = 3\dfrac{1}{2}

Ví dụ 9: Tính 89÷3\dfrac{8}{9} \div 3

89÷3=89×13=827\dfrac{8}{9} \div 3 = \dfrac{8}{9} \times \dfrac{1}{3} = \dfrac{8}{27}

✏️ Luyện tập

Bài 1: Tính:

a) 27×35\dfrac{2}{7} \times \dfrac{3}{5} b) 49×38\dfrac{4}{9} \times \dfrac{3}{8} c) 56×4\dfrac{5}{6} \times 4

a) 2×37×5=635\dfrac{2 \times 3}{7 \times 5} = \dfrac{6}{35}

b) 4×39×8=1272=16\dfrac{4 \times 3}{9 \times 8} = \dfrac{12}{72} = \dfrac{1}{6} (rút gọn 12 với 72)

c) 5×46=206=103=313\dfrac{5 \times 4}{6} = \dfrac{20}{6} = \dfrac{10}{3} = 3\dfrac{1}{3}

Bài 2: Tính:

a) 78÷34\dfrac{7}{8} \div \dfrac{3}{4} b) 59÷103\dfrac{5}{9} \div \dfrac{10}{3} c) 3÷673 \div \dfrac{6}{7}

a) 78×43=2824=76=116\dfrac{7}{8} \times \dfrac{4}{3} = \dfrac{28}{24} = \dfrac{7}{6} = 1\dfrac{1}{6}

b) 59×310=1590=16\dfrac{5}{9} \times \dfrac{3}{10} = \dfrac{15}{90} = \dfrac{1}{6}

c) 3×76=216=72=3123 \times \dfrac{7}{6} = \dfrac{21}{6} = \dfrac{7}{2} = 3\dfrac{1}{2}

Bài 3: Tìm phân số nghịch đảo:

a) 49\dfrac{4}{9} b) 77 c) 58\dfrac{-5}{8}

a) 94\dfrac{9}{4}

b) 17\dfrac{1}{7}

c) 85\dfrac{-8}{5} (hoặc 85\dfrac{8}{-5})

Bài 4: Tính nhanh:

a) 35×79×53\dfrac{3}{5} \times \dfrac{7}{9} \times \dfrac{5}{3} b) 87×56×78×65\dfrac{8}{7} \times \dfrac{5}{6} \times \dfrac{7}{8} \times \dfrac{6}{5}

a) 3×7×55×9×3=79\dfrac{3 \times 7 \times 5}{5 \times 9 \times 3} = \dfrac{7}{9}

b) (87×78)×(56×65)=1×1=1\left(\dfrac{8}{7} \times \dfrac{7}{8}\right) \times \left(\dfrac{5}{6} \times \dfrac{6}{5}\right) = 1 \times 1 = 1

🌍 Vận dụng

Bài 1: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 75\dfrac{7}{5} m, chiều rộng 34\dfrac{3}{4} m. Tính diện tích mảnh vườn.

Diện tích = 75×34=2120=1120\dfrac{7}{5} \times \dfrac{3}{4} = \dfrac{21}{20} = 1\dfrac{1}{20}

Bài 2:56\dfrac{5}{6} lít nước mắm, chia đều vào 5 chai. Hỏi mỗi chai có bao nhiêu lít?

Mỗi chai = 56÷5=56×15=530=16\dfrac{5}{6} \div 5 = \dfrac{5}{6} \times \dfrac{1}{5} = \dfrac{5}{30} = \dfrac{1}{6} lít

Bài 3: Một người đi được 45\dfrac{4}{5} km trong 23\dfrac{2}{3} giờ. Hỏi trong 1 giờ người đó đi được bao nhiêu km?

Vận tốc = 45÷23=45×32=1210=65=115\dfrac{4}{5} \div \dfrac{2}{3} = \dfrac{4}{5} \times \dfrac{3}{2} = \dfrac{12}{10} = \dfrac{6}{5} = 1\dfrac{1}{5} km/giờ

⭐ Ghi nhớ

Tổng kết bài học:

1. Phép nhân phân số: ab×cd=a×cb×d\frac{a}{b} \times \frac{c}{d} = \frac{a \times c}{b \times d}

2. Nhân phân số với số nguyên: ab×n=a×nb\frac{a}{b} \times n = \frac{a \times n}{b}

3. Tính chất phép nhân:

  • Giao hoán, kết hợp
  • Nhân với 1
  • Phân phối cho cộng/trừ

4. Phân số nghịch đảo: ab×ba=1\frac{a}{b} \times \frac{b}{a} = 1

5. Phép chia phân số: ab÷cd=ab×dc\frac{a}{b} \div \frac{c}{d} = \frac{a}{b} \times \frac{d}{c}


📝 Bài tập tự luận

Bài 1: Tính:

a) 37×511\dfrac{3}{7} \times \dfrac{5}{11} b) 89×34\dfrac{8}{9} \times \dfrac{3}{4} c) 56×7\dfrac{5}{6} \times 7

Bài 2: Tính:

a) 58÷34\dfrac{5}{8} \div \dfrac{3}{4} b) 710÷5\dfrac{7}{10} \div 5 c) 6÷386 \div \dfrac{3}{8}

Bài 3: Tìm phân số nghịch đảo của:

a) 79\dfrac{7}{9} b) 88 c) 512-\dfrac{5}{12} d) 37\dfrac{-3}{7}

Bài 4: Tính nhanh:

a) 35×79×53×97\dfrac{3}{5} \times \dfrac{7}{9} \times \dfrac{5}{3} \times \dfrac{9}{7} b) (23+14)×12\left(\dfrac{2}{3} + \dfrac{1}{4}\right) \times 12

Bài 5: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 94\dfrac{9}{4} m và chiều rộng 85\dfrac{8}{5} m. Tính diện tích mảnh vườn.

📊 Đáp số

Bài 1: a) 1577\dfrac{15}{77}; b) 23\dfrac{2}{3}; c) 5565\dfrac{5}{6}

Bài 2: a) 56\dfrac{5}{6}; b) 750\dfrac{7}{50}; c) 1616

Bài 3: a) 97\dfrac{9}{7}; b) 18\dfrac{1}{8}; c) 125-\dfrac{12}{5}; d) 73-\dfrac{7}{3}

Bài 4: a) 11; b) 1111

Bài 5: 3353\dfrac{3}{5}

Câu 1 / 10
Dễ0 đã trả lời

Tính 25×37\frac{2}{5} \times \frac{3}{7}: