Lớp 6 · Chương III: Số nguyên

Bài 13: Tập hợp các số nguyên

🚀 Khởi động

➖ Số nguyên — Mở rộng tập số tự nhiên

Số nguyên giúp biểu diễn cả giá trị âm: nhiệt độ dưới 0°C, nợ tiền, độ cao dưới mực nước biển…

Số nguyên dương

1,2,3,...1, 2, 3, ...

0️⃣
Số 0

Không dương, không âm

Số nguyên âm

1,2,3,...-1, -2, -3, ...

🔍 Khám phá

📖 1. Số nguyên âm

Số nguyên âm là các số nhỏ hơn 00, được viết với dấu trừ (-) phía trước.

Ví dụ:

  • 1-1 (âm một hoặc trừ một)
  • 5-5 (âm năm hoặc trừ năm)
  • 100-100 (âm một trăm)

Ứng dụng thực tế:

  • Nhiệt độ: 5°C-5°C (âm 5 độ C)
  • Độ cao: 50-50 m (dưới mực nước biển 50 m)
  • Tài chính: 1000000-1000000 đồng (nợ 1 triệu đồng)
  • Thời gian: 3-3 giờ (3 giờ trước)

Ví dụ 1: Biểu diễn bằng số nguyên

a) Nhiệt độ Hà Nội là 15°C15°C, Sa Pa là 5°C5°C dưới 0°C0°C

  • Hà Nội: +15°C+15°C (hoặc 15°C15°C)
  • Sa Pa: 5°C-5°C

b) Tài khoản của An có 500000500000 đồng, tài khoản của Bình thiếu 200000200000 đồng

  • An: +500000+500000 đồng
  • Bình: 200000-200000 đồng

📖 2. Tập hợp số nguyên

Tập hợp số nguyên, ký hiệu là Z\mathbb{Z}, gồm:

  • Các số nguyên dương: 1,2,3,4,...1, 2, 3, 4, ...
  • Số 00
  • Các số nguyên âm: 1,2,3,4,...-1, -2, -3, -4, ...

Z={...,3,2,1,0,1,2,3,...}\mathbb{Z} = \{..., -3, -2, -1, 0, 1, 2, 3, ...\}

Mối quan hệ:

  • NZ\mathbb{N} \subset \mathbb{Z} (tập số tự nhiên là con của tập số nguyên)
  • NZ\mathbb{N}^* \subset \mathbb{Z} (số tự nhiên khác 00 là số nguyên dương)

Ký hiệu:

  • Z+\mathbb{Z}^+: tập số nguyên dương (1,2,3,...1, 2, 3, ...)
  • Z\mathbb{Z}^-: tập số nguyên âm (1,2,3,...-1, -2, -3, ...)

Trục số nguyên:

-5-4-3-2-1012345Số âm0Số dương

🔄 3. Số đối

Số đối của số nguyên aa là số a-a sao cho a+(a)=0a + (-a) = 0.

Ví dụ:

  • Số đối của 555-5 (vì 5+(5)=05 + (-5) = 0)
  • Số đối của 3-333 (vì 3+3=0-3 + 3 = 0)
  • Số đối của 0000 (vì 0+0=00 + 0 = 0)

Trên trục số: Hai số đối nhau nằm đối xứng qua điểm 00.

Ví dụ 2: Tìm số đối

SốSố đốiKiểm tra
777-77+(7)=07 + (-7) = 0
12-12121212+12=0-12 + 12 = 0
00000+0=00 + 0 = 0
100-100100100100+100=0-100 + 100 = 0

📏 4. Giá trị tuyệt đối

Giá trị tuyệt đối của số nguyên aa, ký hiệu a|a|, là khoảng cách từ điểm aa đến điểm 00 trên trục số.

Quy tắc:

  • Nếu a0a \geq 0 thì a=a|a| = a
  • Nếu a<0a < 0 thì a=a|a| = -a

Ví dụ:

  • 5=5|5| = 5
  • 5=5|-5| = 5
  • 0=0|0| = 0
  • 100=100|-100| = 100

Tính chất:

  • a0|a| \geq 0 với mọi aa
  • a=a|a| = |-a|
  • a=0|a| = 0 khi và chỉ khi a=0a = 0

Ví dụ 3: Tính giá trị tuyệt đối

a) 7=7|7| = 7

b) 12=12|-12| = 12

c) 0=0|0| = 0

d) 50=50|-50| = 50

📊 5. So sánh số nguyên

Quy tắc so sánh:

  1. Số dương > Số 0 > Số âm

  2. Hai số dương: So sánh như số tự nhiên

    • Ví dụ: 5>35 > 3
  3. Hai số âm: Số nào có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn thì lớn hơn

    • Ví dụ: 3>5-3 > -5 (vì 3=3<5=5|-3| = 3 < 5 = |-5|)
  4. Trên trục số: Số bên phải lớn hơn số bên trái

Ví dụ 4: So sánh các số

a) 553-3

55 là số dương, 3-3 là số âm

Vậy 5>35 > -3

b) 7-74-4

7=7|-7| = 7, 4=4|-4| = 4

7>47 > 4 nên 7<4-7 < -4

c) Sắp xếp: 5,3,0,2,7-5, 3, 0, -2, 7 theo thứ tự tăng dần

5<2<0<3<7-5 < -2 < 0 < 3 < 7

✏️ Luyện tập
Câu 1 / 8
Dễ0 đã trả lời

Số nào là số nguyên âm?

🌍 Vận dụng

🌍 Vận dụng thực tế

📝 Bài toán 1: Nhiệt độ ở các thành phố:

  • Hà Nội: 20°C20°C
  • Đà Lạt: 15°C15°C
  • Sa Pa: 2°C-2°C
  • Moscow: 15°C-15°C

a) Thành phố nào có nhiệt độ thấp nhất?

b) Thành phố nào có nhiệt độ cao nhất?

c) Sắp xếp các thành phố theo nhiệt độ tăng dần.

Giải:

a) So sánh: 15<2<15<20-15 < -2 < 15 < 20

Moscow có nhiệt độ thấp nhất (15°C-15°C)

b) Hà Nội có nhiệt độ cao nhất (20°C20°C)

c) Thứ tự tăng dần: Moscow (15°C-15°C), Sa Pa (2°C-2°C), Đà Lạt (15°C15°C), Hà Nội (20°C20°C)

📝 Bài toán 2: Tài khoản ngân hàng:

  • An có: +2000000+2000000 đồng
  • Bình có: 500000-500000 đồng (nợ)
  • Chi có: +1000000+1000000 đồng
  • Dũng có: 300000-300000 đồng (nợ)

a) Ai có số tiền nhiều nhất?

b) Ai nợ nhiều nhất?

c) Sắp xếp theo số tiền từ ít đến nhiều.

Giải:

a) An có số tiền nhiều nhất (+2000000+2000000 đồng)

b) Bình nợ nhiều nhất (500000-500000 đồng)

c) Thứ tự: Bình (500000-500000), Dũng (300000-300000), Chi (+1000000+1000000), An (+2000000+2000000)

⭐ Ghi nhớ
  • Số nguyên âm: Số nhỏ hơn 00, viết với dấu -
  • Tập hợp Z\mathbb{Z}: {...,3,2,1,0,1,2,3,...}\{..., -3, -2, -1, 0, 1, 2, 3, ...\}
  • Số đối: Số đối của aaa-a, có a+(a)=0a + (-a) = 0
  • Giá trị tuyệt đối: a|a| là khoảng cách từ aa đến 00
  • So sánh: Số dương >> 00 >> Số âm; Hai số âm: số nào có a|a| nhỏ hơn thì lớn hơn

📝 Bài tập tự luận

Bài 1: Viết các số sau bằng số nguyên:

a) Nhiệt độ 55 độ dưới 0°C0°C

b) Mực nước biển cao hơn 1010 m

c) Nợ 500000500000 đồng

d) Trước đây 33 giờ

Bài 2: Tìm số đối của các số sau:

a) 1515

b) 20-20

c) 00

d) 100-100

Bài 3: Tính giá trị tuyệt đối:

a) 8|8|

b) 15|-15|

c) 0|0|

d) 50|-50|

Bài 4: So sánh các cặp số:

a) 5-533

b) 7-710-10

c) 004-4

d) 2-21-1

Bài 5: Sắp xếp các số theo thứ tự tăng dần:

a) 3,5,0,7,2-3, 5, 0, -7, 2

b) 10,5,15,0,8-10, -5, -15, 0, 8

c) 4,4,8,8,04, -4, 8, -8, 0

d) 1,2,3,1,2,3-1, -2, -3, 1, 2, 3

Bài 6 (Thực tế): Độ cao so với mực nước biển:

  • Núi Phú Sĩ (Nhật Bản): +3776+3776 m
  • Biển Chết (Trung Đông): 430-430 m
  • Đỉnh Everest: +8848+8848 m
  • Hồ Baikal (Nga): 1642-1642 m

a) Địa điểm nào cao nhất?

b) Địa điểm nào thấp nhất?

c) Sắp xếp theo độ cao tăng dần.

d) Tính khoảng cách độ cao giữa Everest và Biển Chết.

📊 Đáp số

Bài 1: a) 5°C-5°C; b) +10+10 m; c) 500000-500000 đồng; d) 3-3 giờ

Bài 2: a) 15-15; b) 2020; c) 00; d) 100100

Bài 3: a) 88; b) 1515; c) 00; d) 5050

Bài 4: a) 5<3-5 < 3; b) 7>10-7 > -10; c) 0>40 > -4; d) 2<1-2 < -1

Bài 5: a) 7,3,0,2,5-7, -3, 0, 2, 5; b) 15,10,5,0,8-15, -10, -5, 0, 8; c) 8,4,0,4,8-8, -4, 0, 4, 8; d) 3,2,1,1,2,3-3, -2, -1, 1, 2, 3

Bài 6: a) Everest (+8848+8848 m); b) Hồ Baikal (1642-1642 m); c) Hồ Baikal, Biển Chết, Phú Sĩ, Everest; d) 8848(430)=92788848 - (-430) = 9278 m