Lớp 6 · Chương II: Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên
Bài 11: Ước chung. Ước chung lớn nhất
🚀 Khởi động
🔗 Ước chung — Tìm điểm chung
Ước chung giúp tìm số lớn nhất có thể chia hết cho nhiều số!
🔍
Ước chung
Ước của cả hai số
⬆️
ƯCLN
Ước chung lớn nhất
🎯
Ứng dụng
Chia đều, rút gọn
🔍 Khám phá
📖 1. Ước chung
Định nghĩa: Số tự nhiên d được gọi là ước chung của hai số a và b nếu d vừa là ước của a, vừa là ước của b.
Ký hiệu:ƯC(a,b) là tập hợp các ước chung của a và b.
Ví dụ: Tìm ƯC(12,18)
Ước của 12: {1,2,3,4,6,12}
Ước của 18: {1,2,3,6,9,18}
ƯC(12,18)={1,2,3,6}
Ví dụ 1: Tìm ước chung
a) Tìm ƯC(8,12)
Ước của 8: {1,2,4,8}
Ước của 12: {1,2,3,4,6,12}
ƯC(8,12)={1,2,4}
b) Tìm ƯC(15,20)
Ước của 15: {1,3,5,15}
Ước của 20: {1,2,4,5,10,20}
ƯC(15,20)={1,5}
📖 2. Ước chung lớn nhất (ƯCLN)
Định nghĩa:Ước chung lớn nhất của hai số a và b là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của chúng.
Ký hiệu: ƯCLN(a,b) hoặc (a,b)
Ví dụ:
ƯC(12,18)={1,2,3,6} → ƯCLN(12,18)=6
ƯC(8,12)={1,2,4} → ƯCLN(8,12)=4
Tính chất:
ƯCLN(a,b)≥1
Mọi ước chung của a và b đều là ước của ƯCLN(a,b)
Ví dụ 2: Tìm ƯCLN
a) Tìm ƯCLN(15,25)
Ước của 15: {1,3,5,15}
Ước của 25: {1,5,25}
ƯC(15,25)={1,5}
ƯCLN(15,25)=5
b) Tìm ƯCLN(7,11)
Ước của 7: {1,7}
Ước của 11: {1,11}
ƯC(7,11)={1}
ƯCLN(7,11)=1
🔍 3. Cách tìm ƯCLN
Phương pháp 1: Liệt kê ước
Liệt kê tất cả các ước của mỗi số
Tìm các ước chung
Chọn ước chung lớn nhất
Phương pháp 2: Phân tích ra thừa số nguyên tố
Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố
Chọn các thừa số nguyên tố chung với số mũ nhỏ nhất
Nhân các thừa số đã chọn
Công thức: Nếu a=p1a1×p2a2×… và b=p1b1×p2b2×…
Thì ƯCLN(a,b)=p1min(a1,b1)×p2min(a2,b2)×…
Ví dụ 3: Tìm ƯCLN bằng phân tích
a) Tìm ƯCLN(24,36)
Bước 1: Phân tích
24=23×3
36=22×32
Bước 2: Chọn thừa số chung với số mũ nhỏ nhất
Thừa số chung: 2,3
2: min(3,2)=2 → 22
3: min(1,2)=1 → 31
Bước 3: Nhân
ƯCLN(24,36)=22×3=4×3=12
b) Tìm ƯCLN(60,90)
Phân tích:
60=22×3×5
90=2×32×5
Chọn thừa số chung:
2: min(2,1)=1 → 21
3: min(1,2)=1 → 31
5: min(1,1)=1 → 51
Kết quả:
ƯCLN(60,90)=2×3×5=30
🔗 4. Hai số nguyên tố cùng nhau
Định nghĩa: Hai số a và b được gọi là nguyên tố cùng nhau nếu ƯCLN(a,b)=1.
Ví dụ:
ƯCLN(8,15)=1 → 8 và 15 nguyên tố cùng nhau
ƯCLN(7,11)=1 → 7 và 11 nguyên tố cùng nhau
ƯCLN(12,18)=6=1 → 12 và 18 không nguyên tố cùng nhau
Lưu ý: Hai số nguyên tố cùng nhau không nhất thiết phải là số nguyên tố.
Ví dụ 4: Kiểm tra nguyên tố cùng nhau
a) 9 và 16 có nguyên tố cùng nhau không?
9=32
16=24
Không có thừa số chung
ƯCLN(9,16)=1
Vậy 9 và 16nguyên tố cùng nhau ✓
b) 14 và 21 có nguyên tố cùng nhau không?
14=2×7
21=3×7
Thừa số chung: 7
ƯCLN(14,21)=7=1
Vậy 14 và 21không nguyên tố cùng nhau ✗
⚡ 5. Tính chất của ƯCLN
Tính chất 1: ƯCLN(a,1)=1 với mọi a≥1
Tính chất 2: Nếu a⋮b thì ƯCLN(a,b)=b
Tính chất 3: ƯCLN(a,b)= ƯCLN(b,a) (tính giao hoán)
Tính chất 4: Mọi ước chung của a và b đều là ước của ƯCLN(a,b)
Tính chất 5: Nếu d= ƯCLN(a,b) thì ƯCLN(da,db)=1
Ví dụ 5: Áp dụng tính chất
a) Tìm ƯCLN(30,6)
30=6×5 nên 30⋮6
Theo tính chất 2: ƯCLN(30,6)=6
b) Cho ƯCLN(24,36)=12. Tìm ƯCLN(2,3)
1224=2, 1236=3
Theo tính chất 5: ƯCLN(2,3)=1
✏️ Luyện tập
Luyện tập
Câu 1 / 8
Trung bình0 đã trả lời
Ước chung của 12 và 18 là:
🌍 Vận dụng
🌍 Vận dụng thực tế
📝 Bài toán 1: Một cửa hàng có 24 quyển vở và 36 cây bút. Người bán muốn chia đều vào các túi quà, mỗi túi có số vở và số bút như nhau.
a) Có thể chia được nhiều nhất bao nhiêu túi?
b) Mỗi túi có bao nhiêu vở và bao nhiêu bút?
Giải:
a) Số túi nhiều nhất = ƯCLN(24,36)
Phân tích:
24=23×3
36=22×32
ƯCLN(24,36)=22×3=12
Có thể chia được nhiều nhất 12 túi.
b) Mỗi túi có:
Số vở: 24:12=2 (quyển)
Số bút: 36:12=3 (cây)
📝 Bài toán 2: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 60 m và chiều rộng 48 m. Người ta muốn chia mảnh đất thành các ô vuông bằng nhau, cạnh có độ dài là số tự nhiên (tính bằng mét).
a) Tìm độ dài cạnh lớn nhất của mỗi ô vuông.
b) Có tất cả bao nhiêu ô vuông?
Giải:
a) Độ dài cạnh lớn nhất = ƯCLN(60,48)
Phân tích:
60=22×3×5
48=24×3
ƯCLN(60,48)=22×3=12
Độ dài cạnh lớn nhất: 12 m
b) Số ô vuông:
Theo chiều dài: 60:12=5 (ô)
Theo chiều rộng: 48:12=4 (ô)
Tổng số ô: 5×4=20 (ô)
⭐ Ghi nhớ
Ước chung: Số vừa là ước của a, vừa là ước của b
ƯCLN: Ước chung lớn nhất của a và b
Cách tìm ƯCLN:
Liệt kê ước → chọn ước chung lớn nhất
Phân tích → chọn thừa số chung với số mũ nhỏ nhất
Nguyên tố cùng nhau: ƯCLN(a,b)=1
Tính chất: ƯCLN(a,1)=1; Nếu a⋮b thì ƯCLN(a,b)=b
📝 Bài tập tự luận
Bài 1: Tìm ước chung của các cặp số sau:
a) ƯC(10,15)
b) ƯC(18,24)
c) ƯC(20,30)
d) ƯC(12,16)
Bài 2: Tìm ƯCLN bằng cách liệt kê ước:
a) ƯCLN(12,18)
b) ƯCLN(15,25)
c) ƯCLN(20,30)
d) ƯCLN(14,21)
Bài 3: Tìm ƯCLN bằng phân tích ra thừa số nguyên tố:
a) ƯCLN(24,36)
b) ƯCLN(48,72)
c) ƯCLN(60,90)
d) ƯCLN(100,150)
Bài 4: Kiểm tra các cặp số sau có nguyên tố cùng nhau không:
a) (8,15)
b) (12,18)
c) (9,16)
d) (14,21)
Bài 5: Tìm ƯCLN của ba số:
a) ƯCLN(12,18,24)
b) ƯCLN(20,30,40)
c) ƯCLN(15,25,35)
d) ƯCLN(24,36,48)
Bài 6 (Thực tế): Một lớp học có 30 học sinh nam và 24 học sinh nữ. Cô giáo muốn chia đều thành các nhóm, mỗi nhóm có số nam và số nữ như nhau.
a) Có thể chia được nhiều nhất bao nhiêu nhóm?
b) Mỗi nhóm có bao nhiêu học sinh nam và bao nhiêu học sinh nữ?
c) Mỗi nhóm có tất cả bao nhiêu học sinh?
d) Nếu muốn mỗi nhóm có đúng 9 học sinh, có thể chia được không?
📊 Đáp số
Bài 1: a) {1,5}; b) {1,2,3,6}; c) {1,2,5,10}; d) {1,2,4}
Bài 2: a) 6; b) 5; c) 10; d) 7
Bài 3: a) 12; b) 24; c) 30; d) 50
Bài 4: a) Có; b) Không; c) Có; d) Không
Bài 5: a) 6; b) 10; c) 5; d) 12
Bài 6: a) 6 nhóm; b) 5 nam, 4 nữ; c) 9 học sinh; d) Có (vì 5+4=9)