Lớp 6 · Chương VII: Số thập phân

Bài 30: Làm tròn và ước lượng

🚀 Khởi động

📏 Chiều cao của em

Khi đo chiều cao, thước có vạch chia đến 0,1 cm. Nếu chiều cao của bạn nằm giữa 1,55 m1,56 m, ta sẽ ghi 1,55 m hay 1,56 m?

Đây là vấn đề về làm tròn số.

🔍 Khám phá

📖 1. Làm tròn số

Quy ước làm tròn số:

  1. Nếu chữ số đứng ngay sau hàng làm tròn nhỏ hơn 5 (< 5) → giữ nguyên chữ số hàng làm tròn
  2. Nếu chữ số đứng ngay sau hàng làm tròn bằng hoặc lớn hơn 5 (≥ 5) → cộng 1 vào chữ số hàng làm tròn

Ví dụ 1: Làm tròn số 12,3456

Hàng làm trònKết quảCách làm
Đơn vị1212,3456 → 12
Phần mười12,312,3456 → 12,3
Phần trăm12,3512,3456 → 12,35
Phần nghìn12,34612,3456 → 12,346

Ví dụ 2: Làm tròn 7,96 đến hàng đơn vị

  • Chữ số sau dấu phẩy là 9 ≥ 5
  • Làm tròn lên: 7,96 ≈ 8

Ví dụ 3: Làm tròn 3,14159 đến phần trăm

  • Chữ số thứ ba sau dấu phẩy là 5 → làm tròn lên
  • 3,14159 ≈ 3,14

📖 2. Ví dụ làm tròn trong thực tế

Tình huốngSố gốcLàm tròn đếnKết quả
Giá tiền125 000,45 đnghìn đồng125 000 đ
Dân số96 500 000 ngườitriệu người97 triệu
Điểm trung bình7,56 điểmphần mười7,6 điểm
Nhiệt độ36,8°Cđộ C37°C

📖 3. Ước lượng kết quả

Ước lượng là dùng các số gần đúng để tính toán nhanh, thường làm tròn trước khi tính.

Ví dụ 4: Ước lượng tổng 27,5 + 12,8

  • 27,5 ≈ 28
  • 12,8 ≈ 13
  • Tổng ước lượng: 28 + 13 = 41

(Kết quả chính xác: 27,5 + 12,8 = 40,3)

Ví dụ 5: Ước lượng tích 4,8 × 2,1

  • 4,8 ≈ 5
  • 2,1 ≈ 2
  • Tích ước lượng: 5 × 2 = 10

(Kết quả chính xác: 4,8 × 2,1 = 10,08)

📖 4. Ứng dụng

🛒 Mua sắm
Làm tròn giá tiền để ước tính tổng

📏 Đo lường
Đọc số đo gần đúng

📊 Thống kê
Báo cáo số liệu gọn hơn

✏️ Luyện tập

Bài 1: Làm tròn các số sau đến hàng đơn vị:

a) 7,3 b) 12,6 c) 25,5 d) 9,49

a) 7 b) 13 c) 26 d) 9

Bài 2: Làm tròn các số sau đến phần mười:

a) 3,47 b) 8,95 c) 12,34 d) 0,76

a) 3,5 b) 9,0 c) 12,3 d) 0,8

Bài 3: Làm tròn các số sau đến hàng chục:

a) 127 b) 153 c) 195 d) 241

a) 130 b) 150 c) 200 d) 240

Bài 4: Ước lượng kết quả các phép tính:

a) 18,5 + 21,3 b) 9,8 × 4,2 c) 45,6 - 22,3

a) 19 + 21 = 40 b) 10 × 4 = 40 c) 46 - 22 = 24

Bài 5: Một cửa hàng có 145,5 kg gạo, bán được 78,7 kg. Ước lượng còn lại bao nhiêu kg?

146 - 79 = 67 kg

🌍 Vận dụng

Bài 1: Một chiếc xe đi 124,5 km với 8,5 lít xăng. Hỏi xe đi bao nhiêu km với 1 lít xăng (làm tròn đến hàng đơn vị)?

Quãng đường trung bình: 124,5 ÷ 8,5 ≈ 14,6 km/lít

Làm tròn đến hàng đơn vị: 15 km/lít

Bài 2: Bạn Nam mua sách hết 125 500 đồng, mua vở hết 45 800 đồng. Ước lượng tổng số tiền.

126 000 + 46 000 = 172 000 đồng

Bài 3: Nhiệt độ buổi sáng là 23,8°C, buổi chiều là 28,4°C. Tính nhiệt độ trung bình và làm tròn đến độ C.

Nhiệt độ TB: (23,8 + 28,4) ÷ 2 = 26,1°C

Làm tròn: 26°C


📝 Bài tập tự luận

Bài 1: Làm tròn các số sau đến phần trăm:

a) 3,147 b) 9,865 c) 12,999 d) 0,045

Bài 2: Làm tròn các số sau đến hàng trăm:

a) 2457 b) 3821 c) 1950 d) 450

Bài 3: Ước lượng kết quả các phép tính:

a) 23,7 × 4,8 b) 156,5 + 89,3 c) 245,8 - 98,4

Bài 4: Một ô tô đi 156,7 km hết 12,3 lít xăng. Tính mức tiêu thụ xăng trung bình (làm tròn đến 1 chữ số thập phân).

Bài 5: Một cửa hàng có 245,5 kg đường, bán trong 3 ngày được 178,25 kg. Ước lượng còn lại bao nhiêu kg?

📊 Đáp số

Bài 1: a) 3,15; b) 9,87; c) 13,00; d) 0,05

Bài 2: a) 2500; b) 3800; c) 2000; d) 500

Bài 3: a) 120; b) 246; c) 148

Bài 4: 12,7 lít/100km

Bài 5: 68 kg

⭐ Ghi nhớ

Tổng kết bài học:

1. Quy ước làm tròn số:

  • Chữ số sau hàng làm tròn < 5: giữ nguyên
  • Chữ số sau hàng làm tròn ≥ 5: cộng 1 vào hàng làm tròn

2. Các hàng làm tròn:

  • Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm…
  • Phần mười, phần trăm, phần nghìn…

3. Ước lượng:

  • Làm tròn các số trước khi tính
  • Giúp đánh giá nhanh kết quả
  • Thường dùng trong mua sắm, đo lường

4. Ứng dụng:

  • Báo cáo số liệu
  • Đọc kết quả đo lường
  • Tính toán nhanh

📝 Bài tập tự luận

Bài 1: Làm tròn các số sau đến phần trăm:

a) 3,147 b) 9,865 c) 12,999 d) 0,045

Bài 2: Làm tròn các số sau đến hàng trăm:

a) 2457 b) 3821 c) 1950 d) 450

Bài 3: Ước lượng kết quả các phép tính:

a) 23,7 × 4,8 b) 156,5 + 89,3 c) 245,8 - 98,4

Bài 4: Một ô tô đi 156,7 km hết 12,3 lít xăng. Tính mức tiêu thụ xăng trung bình (làm tròn đến 1 chữ số thập phân).

Bài 5: Một cửa hàng có 245,5 kg đường, bán trong 3 ngày được 178,25 kg. Ước lượng còn lại bao nhiêu kg?

📊 Đáp số

Bài 1: a) 3,15; b) 9,87; c) 13,00; d) 0,05

Bài 2: a) 2500; b) 3800; c) 2000; d) 500

Bài 3: a) 120; b) 246; c) 148

Bài 4: 12,7 lít/100km

Bài 5: 68 kg

Câu 1 / 10
Trung bình0 đã trả lời

Làm tròn số 12,3456 đến chữ số thập phân thứ hai được: