Lớp 6 · Chương VI: Phân số

Bài 23: Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau

🚀 Khởi động

🍕 Chia bánh và phân số

Bạn có 3 cái bánh pizza và muốn chia đều cho 4 người bạn. Mỗi người được bao nhiêu phần?

1234
3
4
0.750

Mỗi người được 3 phần trong 4 phần bằng nhau.

Ta viết: 34

Đọc là “ba phần tư”.

Câu hỏi: Em đã học về phân số ở lớp dưới. Vậy phân số là gì?

🔍 Khám phá

📖 1. Mở rộng khái niệm phân số

Định nghĩa: Phân số có dạng trong đó:

  • tử số (số nguyên)
  • mẫu số (số nguyên khác 0, )

Chú ý:

  • Mọi số nguyên đều có thể viết dưới dạng phân số:
  • Phân số dương khi cùng dấu
  • Phân số âm khi khác dấu

Ví dụ 1: Những cách viết nào là phân số?

Cách viếtCó phải phân số?Tử sốMẫu số
37
-58
2-9
40 (sai vì mẫu = 0)

Luyện tập 1: Viết kết quả của các phép chia dưới dạng phân số:

a)

b)

c)

📖 2. Hai phân số bằng nhau

Hai phân số bằng nhau khi:

Ví dụ 2: Kiểm tra xem có bằng không?

Ta có:

nên

12345
2
5
0.400
12345678910
4
10
0.400

📖 3. Tính chất cơ bản của phân số

Tính chất: Nếu nhân (hoặc chia) cả tử và mẫu của một phân số với cùng một số nguyên khác 0, ta được một phân số bằng phân số đã cho.

Ví dụ 3:

1234
3
4
0.750
12345678
6
8
0.750

Ví dụ 4: (vì ƯCLN(12,18) = 6)

📖 4. Phân số tối giản

Phân số tối giản là phân số có tử và mẫu là hai số nguyên tố cùng nhau (ước chung lớn nhất bằng 1).

Công cụ rút gọn phân số:

Điểm cam ⭕ = điểm không xác định ($x = 2$) | Đường đỏ nét đứt = tiệm cận đứng

Phân thức đang xét:
(x^2 - 4) ÷ (x - 2) = x + 2   |   x ≠ 2

📖 5. Ví dụ tổng hợp

Ví dụ 5: Hoàn thành bảng sau:

Phân sốĐọcTử sốMẫu sốPhân số bằng (mẫu dương)
năm phần bảy57
âm sáu phần mười một-611
tám phần âm ba8-3

Ví dụ 6: Viết phân số thành phân số tối giản

ƯCLN(15, 25) = 5

💡 Nhấp vào miếng bánh để thay đổi

-15
25
-60%

🔽 Rút gọn: -15/25 = -3/5 (chia 5)

✏️ Luyện tập

Bài 1: Trong các cách viết sau, cách nào cho ta một phân số? Cho biết tử và mẫu.

a) b) c) d)

a) ✅ Phân số: tử = 3, mẫu = 8

b) ✅ Phân số: tử = -5, mẫu = 4

c) ❌ Không phải vì 2.5 không phải số nguyên

d) ❌ Không phải vì mẫu = 0

Bài 2: Tìm các cặp phân số bằng nhau trong các phân số sau:

Các cặp phân số bằng nhau:

  • (vì )

  • (vì )

  • (vì )

Bài 3: Rút gọn các phân số sau về phân số tối giản:

a) b) c)

a) (ƯCLN = 6)

b) (ƯCLN = 7)

c) (ƯCLN = 12)

Bài 4: Viết mỗi phân số sau thành phân số bằng nó có mẫu dương:

🌍 Vận dụng

Bài 1: Một bể cá có 24 con cá, trong đó có 18 con cá vàng. Tính tỉ số phần trăm số cá vàng trong bể.

Tỉ số số cá vàng:

Bài 2: Một người đi bộ 12km trong 3 giờ. Viết quãng đường đi được trong 1 giờ dưới dạng phân số.

Quãng đường đi trong 1 giờ: km/giờ

Bài 3: Tìm số nguyên sao cho

⭐ Ghi nhớ

Tổng kết bài học:

1. Khái niệm phân số

  • với
  • với mọi số nguyên

2. Hai phân số bằng nhau

3. Tính chất cơ bản của phân số

4. Phân số tối giản

  • Phân số tối giản khi ƯCLN(|tử|, |mẫu|) = 1
  • Rút gọn: chia cả tử và mẫu cho ƯCLN

5. Dấu hiệu phân số dương/âm

  • Cùng dấu → dương
  • Khác dấu → âm

📝 Bài tập tự luận

Bài 1: Trong các cách viết sau, cách nào cho ta một phân số? Hãy giải thích.

a) b) c) d)

Bài 2: Tìm để các cặp phân số sau bằng nhau:

a) b)

Bài 3: Rút gọn các phân số sau về phân số tối giản:

a) b) c)

Bài 4: Viết mỗi phân số sau thành phân số bằng nó có mẫu dương:

a) b) c)

Bài 5: Chứng minh rằng nếu thì .

📊 Đáp số

Bài 1: a) Phân số; b) Không phải; c) Phân số; d) Không phải

Bài 2: a) ; b)

Bài 3: a) ; b) ; c)

Bài 4: a) ; b) ; c)

Bài 5: Theo định nghĩa hai phân số bằng nhau

Câu 1 / 10
Dễ0 đã trả lời

Phân số nào sau đây có tử số là -3 và mẫu số là 7?