Lớp 7 · Chương I: Số hữu tỉ

Bài 1: Tập hợp các số hữu tỉ

🚀 Khởi động

🎯 Số hữu tỉ — Mở rộng thế giới số

Từ số tự nhiên đến số nguyên, giờ đây chúng ta tiếp tục khám phá thế giới số với số hữu tỉ!

🔢
Số tự nhiên

N={0,1,2,3,...}\mathbb{N} = \{0, 1, 2, 3, ...\}

Số nguyên

Z={...,2,1,0,1,2,...}\mathbb{Z} = \{..., -2, -1, 0, 1, 2, ...\}

📊
Số hữu tỉ

Q={aba,bZ,b0}\mathbb{Q} = \{\dfrac{a}{b} \mid a, b \in \mathbb{Z}, b \neq 0\}

🔍 Khám phá

📖 1. Khái niệm số hữu tỉ

Định nghĩa: Số hữu tỉ là số có thể viết dưới dạng phân số ab\dfrac{a}{b} với a,bZa, b \in \mathbb{Z}b0b \neq 0.

Tập hợp các số hữu tỉ được ký hiệu là Q\mathbb{Q}.

Ví dụ 1: Các số sau là số hữu tỉ:

  • 34\dfrac{3}{4} (phân số dương)
  • 25-\dfrac{2}{5} (phân số âm)
  • 7=717 = \dfrac{7}{1} (số nguyên dương)
  • 3=31-3 = \dfrac{-3}{1} (số nguyên âm)
  • 0=010 = \dfrac{0}{1} (số không)
  • 0, ⁣5=120,\!5 = \dfrac{1}{2} (số thập phân hữu hạn)
  • 1, ⁣25=54-1,\!25 = -\dfrac{5}{4} (số thập phân âm)

Nhận xét quan trọng:

  • Mọi số nguyên đều là số hữu tỉ (vì có thể viết với mẫu số là 1)
  • Mọi số tự nhiên đều là số hữu tỉ
  • Mọi phân số đều là số hữu tỉ
  • Mọi số thập phân hữu hạn đều là số hữu tỉ

📏 2. Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số

Số hữu tỉ có thể biểu diễn trên trục số, tương tự như số nguyên.

Ví dụ 2: Biểu diễn 34\dfrac{3}{4} trên trục số

013/4

✍️ 3. Các cách viết số hữu tỉ

Một số hữu tỉ có thể viết dưới nhiều dạng khác nhau.

Ví dụ 3: Số hữu tỉ 12\dfrac{1}{2} có thể viết:

12=24=36=48=12=0, ⁣5\dfrac{1}{2} = \dfrac{2}{4} = \dfrac{3}{6} = \dfrac{4}{8} = \dfrac{-1}{-2} = 0,\!5

Quy tắc: Nếu nhân hoặc chia cả tử và mẫu của một phân số với cùng một số nguyên khác 0, ta được phân số bằng phân số đã cho.

ab=ambm=a:nb:n(m,nZ,b0)\dfrac{a}{b} = \dfrac{a \cdot m}{b \cdot m} = \dfrac{a : n}{b : n} \quad (m, n \in \mathbb{Z}^*, b \neq 0)

🔗 4. Mối quan hệ giữa các tập hợp số

Quan hệ bao hàm:

NZQ\mathbb{N} \subset \mathbb{Z} \subset \mathbb{Q}

Có nghĩa là:

  • Mọi số tự nhiên đều là số nguyên
  • Mọi số nguyên đều là số hữu tỉ
  • Mọi số tự nhiên đều là số hữu tỉ

Minh họa bằng sơ đồ Ven:

0, 1, 2, 3,…-1, -2, -3,…-1/2, 2/3,…

↔️ 5. Số đối của số hữu tỉ

Định nghĩa: Hai số hữu tỉ gọi là đối nhau nếu tổng của chúng bằng 0.

Số đối của số hữu tỉ xx được ký hiệu là x-x.

Ví dụ 4:

  • Số đối của 34\dfrac{3}{4}34-\dfrac{3}{4}
  • Số đối của 25-\dfrac{2}{5}25\dfrac{2}{5}
  • Số đối của 0000

Tính chất: x+(x)=0x + (-x) = 0 với mọi xQx \in \mathbb{Q}

✏️ Luyện tập
Câu 1 / 6
Dễ0 đã trả lời

Số hữu tỉ là số có thể viết dưới dạng:

🌍 Vận dụng

🌍 Vận dụng thực tế

📝 Bài toán: Một chiếc bánh pizza được chia thành 8 phần bằng nhau. Bạn An ăn 3 phần, bạn Bình ăn 2 phần.

a) Bạn An đã ăn bao nhiêu phần của chiếc bánh? Viết dưới dạng số hữu tỉ.

b) Bạn Bình đã ăn bao nhiêu phần của chiếc bánh? Viết dưới dạng số hữu tỉ.

c) Cả hai bạn đã ăn bao nhiêu phần của chiếc bánh?

d) Còn lại bao nhiêu phần bánh?

Giải:

a) Bạn An ăn: 38\dfrac{3}{8} chiếc bánh

b) Bạn Bình ăn: 28=14\dfrac{2}{8} = \dfrac{1}{4} chiếc bánh

c) Cả hai ăn: 38+28=58\dfrac{3}{8} + \dfrac{2}{8} = \dfrac{5}{8} chiếc bánh

d) Còn lại: 158=8858=381 - \dfrac{5}{8} = \dfrac{8}{8} - \dfrac{5}{8} = \dfrac{3}{8} chiếc bánh

⭐ Ghi nhớ
  • Số hữu tỉ: số viết được dưới dạng ab\dfrac{a}{b} với a,bZa, b \in \mathbb{Z}, b0b \neq 0
  • Ký hiệu: Q\mathbb{Q} - tập hợp các số hữu tỉ
  • Quan hệ: NZQ\mathbb{N} \subset \mathbb{Z} \subset \mathbb{Q}
  • Số đối: xxx-x là hai số đối nhau, x+(x)=0x + (-x) = 0
  • Mọi số nguyên, số tự nhiên, phân số đều là số hữu tỉ
  • Một số hữu tỉ có nhiều cách viết khác nhau

📝 Bài tập tự luận

Bài 1: Trong các số sau, số nào là số hữu tỉ?

a) 57\dfrac{5}{7}     b) 3-3     c) 00     d) 2, ⁣52,\!5     e) 49\dfrac{-4}{9}

Bài 2: Viết các số sau dưới dạng phân số với mẫu số là số nguyên dương:

a) 55     b) 7-7     c) 00     d) 0, ⁣250,\!25     e) 1, ⁣5-1,\!5

Bài 3: Viết ba phân số bằng phân số 23\dfrac{2}{3}

Bài 4: Tìm số đối của các số sau:

a) 35\dfrac{3}{5}     b) 78-\dfrac{7}{8}     c) 00     d) 44     e) 2, ⁣5-2,\!5

Bài 5: Điền ký hiệu \in hoặc \notin vào chỗ trống:

a) 12\dfrac{1}{2}Q\mathbb{Q}     b) 5-5N\mathbb{N}     c) 33Z\mathbb{Z}     d) 00Q\mathbb{Q}

Bài 6: Biểu diễn các số hữu tỉ sau trên trục số:

a) 12\dfrac{1}{2}     b) 34-\dfrac{3}{4}     c) 52\dfrac{5}{2}     d) 2-2

Bài 7 (Thực tế): Một bể nước có dung tích 120 lít. Hiện tại bể đang chứa 75 lít nước.

a) Tỉ lệ nước trong bể so với dung tích bể là bao nhiêu? Viết dưới dạng phân số tối giản.

b) Tỉ lệ phần còn trống của bể là bao nhiêu?

📊 Đáp số

Bài 1: Tất cả đều là số hữu tỉ

Bài 2: a) 51\dfrac{5}{1}; b) 71\dfrac{-7}{1}; c) 01\dfrac{0}{1}; d) 14\dfrac{1}{4}; e) 32\dfrac{-3}{2}

Bài 3: 46\dfrac{4}{6}, 69\dfrac{6}{9}, 812\dfrac{8}{12} (hoặc các phân số khác bằng 23\dfrac{2}{3})

Bài 4: a) 35-\dfrac{3}{5}; b) 78\dfrac{7}{8}; c) 00; d) 4-4; e) 2, ⁣52,\!5

Bài 5: a) \in; b) \notin; c) \in; d) \in

Bài 7: a) 75120=58\dfrac{75}{120} = \dfrac{5}{8}; b) 45120=38\dfrac{45}{120} = \dfrac{3}{8}