Ôn tập chương 10 - Toán 7
🎯 Ôn tập chương 10 — Hình khối trong thực tiễn
Chương 10 giới thiệu các hình khối cơ bản và cách tính thể tích, diện tích. Hãy cùng ôn tập lại toàn bộ kiến thức!
Thể tích, diện tích
Trường hợp đặc biệt
Tam giác, tứ giác
📖 I. LÝ THUYẾT
1. Hình hộp chữ nhật
Định nghĩa: Hình hộp chữ nhật là hình khối có 6 mặt đều là hình chữ nhật.
Các yếu tố:
- 8 đỉnh
- 12 cạnh
- 6 mặt
Công thức:
- Thể tích: (với là ba cạnh)
- Diện tích toàn phần:
- Diện tích xung quanh:
2. Hình lập phương
Định nghĩa: Hình lập phương là hình hộp chữ nhật có ba cạnh bằng nhau.
Công thức (với cạnh ):
- Thể tích:
- Diện tích toàn phần:
- Diện tích xung quanh:
3. Hình lăng trụ đứng
Định nghĩa: Hình lăng trụ đứng là hình khối có hai mặt đáy là hai đa giác bằng nhau và song song, các mặt bên là hình chữ nhật.
Phân loại:
- Hình lăng trụ đứng tam giác: 2 mặt đáy là tam giác, 3 mặt bên
- Hình lăng trụ đứng tứ giác: 2 mặt đáy là tứ giác, 4 mặt bên
Công thức:
- Thể tích:
- Diện tích xung quanh:
- Diện tích toàn phần:
(với là diện tích đáy, là chu vi đáy, là chiều cao)
📝 II. LUYỆN TẬP - TRẮC NGHIỆM
Hình hộp chữ nhật có bao nhiêu mặt?
🌍 III. BÀI TẬP TỰ LUẬN
Bài 1: Hình hộp chữ nhật
Cho hình hộp chữ nhật có chiều dài 5 cm, chiều rộng 4 cm, chiều cao 3 cm.
a) Tính thể tích
b) Tính diện tích toàn phần
c) Tính diện tích xung quanh
📊 Xem lời giải
Lời giải:
a) (cm³)
b) (cm²)
c) (cm²)
Bài 2: Hình lập phương
Cho hình lập phương cạnh 4 cm.
a) Tính thể tích
b) Tính diện tích toàn phần
c) Tính diện tích xung quanh
📊 Xem lời giải
Lời giải:
a) (cm³)
b) (cm²)
c) (cm²)
Bài 3: Hình lăng trụ đứng tam giác
Cho hình lăng trụ đứng tam giác có đáy là tam giác vuông với hai cạnh góc vuông 3 cm và 4 cm, chiều cao 5 cm.
a) Tính diện tích đáy
b) Tính thể tích
c) Tính chu vi đáy
d) Tính diện tích xung quanh
📊 Xem lời giải
Lời giải:
a) Diện tích đáy = (cm²)
b) Thể tích = (cm³)
c) Cạnh huyền = cm Chu vi đáy = (cm)
d) Diện tích xung quanh = (cm²)
Bài 4: Bài toán kết hợp
Một bể nước hình hộp chữ nhật có chiều dài 2 m, chiều rộng 1.5 m, chiều cao 1 m.
a) Tính thể tích bể nước
b) Nếu đổ đầy nước, bể chứa bao nhiêu lít nước? (1 m³ = 1000 lít)
c) Tính diện tích toàn phần của bể
📊 Xem lời giải
Lời giải:
a) (m³)
b) Thể tích nước = (lít)
c) (m²)
Bài 5: Bài toán nâng cao (Câu lớn)
Cho hình lăng trụ đứng tứ giác có đáy là hình chữ nhật với chiều dài 6 cm, chiều rộng 4 cm, chiều cao lăng trụ 8 cm.
a) Tính diện tích đáy
b) Tính thể tích
c) Tính chu vi đáy
d) Tính diện tích xung quanh
e) Tính diện tích toàn phần
📊 Xem lời giải
Lời giải:
a) Diện tích đáy = (cm²)
b) Thể tích = (cm³)
c) Chu vi đáy = (cm)
d) Diện tích xung quanh = (cm²)
e) Diện tích toàn phần = (cm²)
Bài 6: Bài toán nâng cao (Câu lớn)
Một hộp quà hình lập phương có cạnh 10 cm. Người ta muốn dán giấy bao quanh hộp (không dán mặt đáy).
a) Tính diện tích giấy cần dùng
b) Nếu giấy có giá 5000 đồng/m², tính chi phí dán giấy
c) Tính thể tích hộp quà
d) Nếu muốn làm một hộp lập phương khác có thể tích gấp 8 lần, cạnh của hộp mới là bao nhiêu?
📊 Xem lời giải
Lời giải:
a) Diện tích giấy = (cm²) = (m²)
b) Chi phí = (đồng)
c) Thể tích = (cm³)
d) Thể tích mới = (cm³) Cạnh mới = (cm)
💡 Những điều cần ghi nhớ
- Hình hộp chữ nhật: 6 mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh
- Thể tích hộp chữ nhật:
- Diện tích toàn phần hộp chữ nhật:
- Hình lập phương: Hộp chữ nhật có 3 cạnh bằng nhau
- Thể tích lập phương:
- Diện tích toàn phần lập phương:
- Hình lăng trụ đứng: 2 mặt đáy song song, các mặt bên là hình chữ nhật
- Thể tích lăng trụ:
- Diện tích xung quanh lăng trụ:
- Diện tích toàn phần lăng trụ: