Lớp 7 · Chương VI: Tỉ lệ thức và đại lượng tỉ lệ
Bài 20: Tỉ lệ thức
🚀 Khởi động 🎯 Tỉ lệ thức
Tỉ lệ thức là một công cụ quan trọng trong toán học và đời sống!
=
Đẳng thứcHai tỉ số bằng nhau
×
Tính chấtTích ngoại tỉ = tích trung tỉ
🔍 Khám phá 📖 1. Định nghĩa tỉ lệ thức
Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số:
ba=dchoặca:b=c:d
Trong đó:
- a,d gọi là ngoại tỉ
- b,c gọi là trung tỉ
Ví dụ 1:
-
32=64 là một tỉ lệ thức
- Ngoại tỉ: 2 và 6
- Trung tỉ: 3 và 4
-
96=32 là một tỉ lệ thức
- Ngoại tỉ: 6 và 3
- Trung tỉ: 9 và 2
-
3:5=6:10 là một tỉ lệ thức
- Ngoại tỉ: 3 và 10
- Trung tỉ: 5 và 6
📖 2. Tính chất cơ bản của tỉ lệ thức
Tính chất 1: Nếu ba=dc thì a⋅d=b⋅c
(Tích ngoại tỉ bằng tích trung tỉ)
Tính chất 2 (Đảo): Nếu a⋅d=b⋅c và b,d=0 thì ba=dc
Ví dụ 2: Kiểm tra 43=129 có phải là tỉ lệ thức không?
Giải:
Tích ngoại tỉ: 3×12=36
Tích trung tỉ: 4×9=36
Vì 3×12=4×9 nên 43=129 là tỉ lệ thức.
📖 3. Tính chất hoán vị
Từ tỉ lệ thức ba=dc ta có thể suy ra:
1. Hoán vị ngoại tỉ: bd=ac
2. Hoán vị trung tỉ: ca=db
3. Đảo tỉ lệ thức: ab=cd
4. Hoán vị cả hai: cd=ab
Ví dụ 3: Từ tỉ lệ thức 32=64, hãy viết các tỉ lệ thức khác.
Giải:
-
Hoán vị ngoại tỉ: 36=24 hay 36=24=2
-
Hoán vị trung tỉ: 42=63 hay 42=63=21
-
Đảo tỉ lệ thức: 23=46 hay 23=46=1.5
📖 4. Tìm số chưa biết trong tỉ lệ thức
Phương pháp: Áp dụng tính chất tích ngoại tỉ bằng tích trung tỉ.
Ví dụ 4: Tìm x trong tỉ lệ thức 5x=156
Giải:
Áp dụng tính chất tỉ lệ thức:
x×15=5×6
15x=30
x=2
Vậy x=2
Ví dụ 5: Tìm x trong tỉ lệ thức x3=129
Giải:
Áp dụng tính chất tỉ lệ thức:
3×12=x×9
36=9x
x=4
Vậy x=4
📖 5. Ứng dụng của tỉ lệ thức
Tỉ lệ thức được ứng dụng rộng rãi trong:
- Bản đồ: Tỉ lệ bản đồ 1:100000 nghĩa là 1 cm trên bản đồ tương ứng 100000 cm = 1 km ngoài thực tế
- Công thức hóa học: Tỉ lệ các nguyên tố trong hợp chất
- Nấu ăn: Tỉ lệ nguyên liệu trong công thức
- Kinh tế: Tỉ lệ giá cả, lãi suất
- Hình học: Tỉ lệ các cạnh trong tam giác đồng dạng
✏️ Luyện tập Luyện tập
Tỉ lệ thức là gì?
🌍 Vận dụng 🌍 Vận dụng thực tế
Bài toán: Một công thức làm bánh cần 3 cốc bột mì và 2 cốc đường để làm 12 chiếc bánh. Hỏi cần bao nhiêu cốc bột mì và đường để làm 36 chiếc bánh?
Giải:
Gọi x là số cốc bột mì cần dùng, y là số cốc đường cần dùng.
Ta có tỉ lệ thức:
x3=3612 (tỉ lệ bột mì)
3×36=12×x
108=12x
x=9 (cốc bột mì)
y2=3612 (tỉ lệ đường)
2×36=12×y
72=12y
y=6 (cốc đường)
Vậy cần 9 cốc bột mì và 6 cốc đường.
⭐ Ghi nhớ
- Tỉ lệ thức: ba=dc (đẳng thức hai tỉ số)
- Ngoại tỉ: a,d - Trung tỉ: b,c
- Tính chất: a⋅d=b⋅c (tích ngoại tỉ = tích trung tỉ)
- Hoán vị: có thể hoán đổi ngoại tỉ, trung tỉ, hoặc đảo tỉ lệ thức
- Tìm x: dùng tính chất tích ngoại tỉ = tích trung tỉ
📝 Bài tập tự luận
Bài 1: Kiểm tra các đẳng thức sau có phải là tỉ lệ thức không:
a) 75=2115
b) 94=168
c) 106=53
d) 2:5=6:15
Bài 2: Tìm x trong các tỉ lệ thức sau:
a) 4x=129
b) x5=915
c) 7x=142
d) 83=24x
Bài 3: Từ tỉ lệ thức 54=108, hãy viết:
a) Tỉ lệ thức có được bằng cách hoán vị ngoại tỉ
b) Tỉ lệ thức có được bằng cách hoán vị trung tỉ
c) Tỉ lệ thức có được bằng cách đảo tỉ lệ thức
Bài 4: Tìm hai số x và y biết:
a) 3x=5y và x+y=24
b) 2x=7y và x−y=15
Bài 5: Trên bản đồ tỉ lệ 1:500000, khoảng cách giữa hai thành phố là 8 cm. Tính khoảng cách thực tế giữa hai thành phố đó (đơn vị km).
Bài 6: Một công thức làm nước chanh cần 2 quả chanh và 3 thìa đường cho 4 ly nước. Hỏi cần bao nhiêu quả chanh và thìa đường để làm 12 ly nước?
Bài 7: Cho tỉ lệ thức ba=dc. Chứng minh rằng:
a) ba+b=dc+d
b) ba−b=dc−d
Bài 8: Ba số x,y,z tỉ lệ với 2, 3, 5 và tổng của chúng bằng 50. Tìm x,y,z.
📊 Đáp số
Bài 1: a) Có (5×21=7×15=105); b) Không (4×16=64=9×8=72); c) Có (6×5=10×3=30); d) Có (2×15=5×6=30)
Bài 2: a) x=3; b) x=3; c) x=1; d) x=9
Bài 3: a) 510=48 hay 2=2; b) 84=105 hay 21=21; c) 45=810 hay 1.25=1.25
Bài 4: a) x=9,y=15; b) x=6,y=−9 (hoặc x=−6,y=−21)
Bài 5: Khoảng cách thực tế: 8×500000=4000000 cm =40 km
Bài 6: 6 quả chanh và 9 thìa đường
Bài 7: Chứng minh bằng cách biến đổi từ a⋅d=b⋅c
Bài 8: x=10,y=15,z=25