Lớp 7 · Chương IX: Quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác

Ôn tập chương 9 - Toán 7

🚀 Khởi động

🎯 Ôn tập chương 9 — Quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác

Chương 9 giới thiệu các quan hệ giữa góc, cạnh và các đường đặc biệt trong tam giác. Hãy cùng ôn tập lại toàn bộ kiến thức!

📐
Góc và cạnh

Quan hệ, bất đẳng thức

Đường vuông góc

Khoảng cách

🔄
Đồng quy

Trọng tâm, trực tâm

🔍 Khám phá

📖 I. LÝ THUYẾT

1. Quan hệ giữa góc và cạnh

Định lí 1: Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn.

Định lí 2: Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.

Hệ quả: Trong tam giác vuông, cạnh huyền là cạnh lớn nhất.

2. Bất đẳng thức tam giác

Định lí: Trong một tam giác, tổng độ dài hai cạnh bất kỳ lớn hơn độ dài cạnh thứ ba.

a+b>c,b+c>a,c+a>ba + b > c, \quad b + c > a, \quad c + a > b

Hệ quả: Hiệu độ dài hai cạnh bất kỳ nhỏ hơn độ dài cạnh thứ ba.

ab<c,bc<a,ca<b|a - b| < c, \quad |b - c| < a, \quad |c - a| < b

3. Đường vuông góc

Định nghĩa: Đường vuông góc từ một điểm đến một đường thẳng là đoạn thẳng ngắn nhất từ điểm đó đến đường thẳng.

Khoảng cách: Độ dài đường vuông góc từ một điểm đến một đường thẳng gọi là khoảng cách từ điểm đó đến đường thẳng.

4. Đường trung tuyến

Định nghĩa: Đường trung tuyến của tam giác là đoạn thẳng nối đỉnh với trung điểm cạnh đối diện.

Tính chất: Ba đường trung tuyến của tam giác đồng quy tại một điểm gọi là trọng tâm.

Trọng tâm: Chia mỗi đường trung tuyến thành hai phần, phần từ đỉnh đến trọng tâm bằng 23\frac{2}{3} độ dài đường trung tuyến.

5. Đường phân giác

Định nghĩa: Đường phân giác của tam giác là đoạn thẳng chia góc thành hai phần bằng nhau.

Tính chất: Ba đường phân giác của tam giác đồng quy tại một điểm gọi là tâm đường tròn nội tiếp.

6. Đường cao

Định nghĩa: Đường cao của tam giác là đoạn thẳng vuông góc từ đỉnh đến đường thẳng chứa cạnh đối diện.

Tính chất: Ba đường cao của tam giác đồng quy tại một điểm gọi là trực tâm.

7. Đường trung trực

Định nghĩa: Đường trung trực của một cạnh tam giác là đường thẳng vuông góc với cạnh đó tại trung điểm.

Tính chất: Ba đường trung trực của tam giác đồng quy tại một điểm gọi là tâm đường tròn ngoại tiếp.

✏️ Luyện tập

📝 II. LUYỆN TẬP - TRẮC NGHIỆM

Câu 1 / 10
Trung bình0 đã trả lời

Trong tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là:

🌍 Vận dụng

🌍 III. BÀI TẬP TỰ LUẬN

Bài 1: Bất đẳng thức tam giác

Kiểm tra xem ba độ dài sau có thể tạo thành tam giác không:

a) 3 cm, 4 cm, 5 cm

b) 2 cm, 3 cm, 6 cm

c) 5 cm, 5 cm, 8 cm

📊 Xem lời giải

Lời giải:

a) 3+4=7>53 + 4 = 7 > 5, 4+5=9>34 + 5 = 9 > 3, 5+3=8>45 + 3 = 8 > 4 ✓ Có thể tạo thành tam giác

b) 2+3=5<62 + 3 = 5 < 6 ✗ Không thể tạo thành tam giác

c) 5+5=10>85 + 5 = 10 > 8, 5+8=13>55 + 8 = 13 > 5, 8+5=13>58 + 5 = 13 > 5 ✓ Có thể tạo thành tam giác


Bài 2: Quan hệ góc và cạnh

Cho tam giác ABCABCA=50°\angle A = 50°, B=60°\angle B = 60°, C=70°\angle C = 70°.

a) Sắp xếp các cạnh theo thứ tự tăng dần

b) Cạnh nào là cạnh lớn nhất?

📊 Xem lời giải

Lời giải:

Cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn.

a) A<B<C\angle A < \angle B < \angle C nên BC<AC<ABBC < AC < AB

b) Cạnh ABAB là cạnh lớn nhất (đối diện với góc CC lớn nhất)


Bài 3: Đường trung tuyến

Cho tam giác ABCABCMM là trung điểm của BCBC. Gọi GG là trọng tâm.

a) Nếu AM=9AM = 9 cm, tính AGAGGMGM

b) Nếu AG=6AG = 6 cm, tính AMAMGMGM

📊 Xem lời giải

Lời giải:

Trọng tâm chia đường trung tuyến thành hai phần: AG=23AMAG = \frac{2}{3}AM, GM=13AMGM = \frac{1}{3}AM

a) AG=23×9=6AG = \frac{2}{3} \times 9 = 6 cm, GM=13×9=3GM = \frac{1}{3} \times 9 = 3 cm

b) AM=32×6=9AM = \frac{3}{2} \times 6 = 9 cm, GM=96=3GM = 9 - 6 = 3 cm


Bài 4: Bài toán kết hợp

Cho tam giác ABCABCAB=5AB = 5 cm, AC=7AC = 7 cm. Tìm khoảng cách BCBC có thể là bao nhiêu?

📊 Xem lời giải

Lời giải:

Theo bất đẳng thức tam giác:

ABAC<BC<AB+AC|AB - AC| < BC < AB + AC

57<BC<5+7|5 - 7| < BC < 5 + 7

2<BC<122 < BC < 12

Vậy BCBC có thể là bất kỳ giá trị nào trong khoảng (2,12)(2, 12) cm


Bài 5: Bài toán nâng cao (Câu lớn)

Cho tam giác ABCABC có ba đường trung tuyến AMAM, BNBN, CPCP đồng quy tại trọng tâm GG.

a) Nếu AM=12AM = 12 cm, tính AGAGGMGM

b) Nếu BN=15BN = 15 cm, tính BGBGGNGN

c) Nếu CP=18CP = 18 cm, tính CGCGGPGP

d) Tính tổng AG+BG+CGAG + BG + CG

📊 Xem lời giải

Lời giải:

a) AG=23×12=8AG = \frac{2}{3} \times 12 = 8 cm, GM=4GM = 4 cm

b) BG=23×15=10BG = \frac{2}{3} \times 15 = 10 cm, GN=5GN = 5 cm

c) CG=23×18=12CG = \frac{2}{3} \times 18 = 12 cm, GP=6GP = 6 cm

d) AG+BG+CG=8+10+12=30AG + BG + CG = 8 + 10 + 12 = 30 cm


Bài 6: Bài toán nâng cao (Câu lớn)

Cho tam giác ABCABCAB=6AB = 6 cm, AC=8AC = 8 cm, BC=10BC = 10 cm.

a) Chứng minh tam giác ABCABC là tam giác vuông

b) Tìm cạnh lớn nhất

c) Tính khoảng cách từ AA đến BCBC

d) Tính diện tích tam giác ABCABC

📊 Xem lời giải

Lời giải:

a) AB2+AC2=62+82=36+64=100=102=BC2AB^2 + AC^2 = 6^2 + 8^2 = 36 + 64 = 100 = 10^2 = BC^2

Vậy tam giác ABCABC là tam giác vuông tại AA

b) Cạnh lớn nhất là BC=10BC = 10 cm (cạnh huyền)

c) Khoảng cách từ AA đến BCBC = AB×ACBC=6×810=4.8\frac{AB \times AC}{BC} = \frac{6 \times 8}{10} = 4.8 cm

d) Diện tích = 12×AB×AC=12×6×8=24\frac{1}{2} \times AB \times AC = \frac{1}{2} \times 6 \times 8 = 24 (cm²)

⭐ Ghi nhớ

💡 Những điều cần ghi nhớ

  • Quan hệ góc-cạnh: Cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn
  • Bất đẳng thức tam giác: a+b>ca + b > c, ab<c|a - b| < c
  • Đường vuông góc: Đoạn thẳng ngắn nhất từ điểm đến đường thẳng
  • Đường trung tuyến: Nối đỉnh với trung điểm cạnh đối diện
  • Trọng tâm: Giao điểm ba đường trung tuyến, chia mỗi đường thành tỉ lệ 2:1
  • Đường phân giác: Chia góc thành hai phần bằng nhau
  • Đường cao: Vuông góc từ đỉnh đến cạnh đối diện
  • Trực tâm: Giao điểm ba đường cao
  • Đường trung trực: Vuông góc với cạnh tại trung điểm
  • Tâm đường tròn ngoại tiếp: Giao điểm ba đường trung trực