Chương 6 giới thiệu tỉ lệ thức và các đại lượng tỉ lệ. Hãy cùng ôn tập lại toàn bộ kiến thức!
⚖️
Tỉ lệ thức
Đẳng thức hai tỉ số
📊
Tỉ lệ thuận
y=kx
🔄
Tỉ lệ nghịch
y=frackx
🔍 Khám phá
📖 I. LÝ THUYẾT
1. Tỉ lệ thức
Định nghĩa: Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số:
ba=dc
Ký hiệu:a:b=c:d
Các thành phần:
a,d gọi là ngoại tỉ
b,c gọi là trung tỉ
2. Tính chất của tỉ lệ thức
Tính chất cơ bản: Nếu ba=dc thì ad=bc
Tính chất đảo: Nếu ad=bc (với b,d=0) thì ba=dc
Các tính chất khác:
ba=dc⇒ab=cd
ba=dc⇒ca=db
ba=dc⇒bd=ac
3. Dãy tỉ số bằng nhau
Định nghĩa: Dãy tỉ số bằng nhau là:
ba=dc=fe
Tính chất:ba=dc=fe=b+d+fa+c+e=b−da−c
4. Tỉ lệ thuận
Định nghĩa: Nếu y=kx (với k là hằng số khác 0) thì y tỉ lệ thuận với x, k gọi là hệ số tỉ lệ.
Tính chất:
Nếu y tỉ lệ thuận với x thì x1y1=x2y2
Nếu y tỉ lệ thuận với x thì y2y1=x2x1
5. Tỉ lệ nghịch
Định nghĩa: Nếu y=xk (với k là hằng số khác 0) thì y tỉ lệ nghịch với x, k gọi là hệ số tỉ lệ.
Tính chất:
Nếu y tỉ lệ nghịch với x thì x1y1=x2y2
Nếu y tỉ lệ nghịch với x thì y2y1=x1x2
✏️ Luyện tập
📝 II. LUYỆN TẬP - TRẮC NGHIỆM
Câu 1 / 10
Dễ0 đã trả lời
Tỉ lệ thức là:
🌍 Vận dụng
🌍 III. BÀI TẬP TỰ LUẬN
Bài 1: Tỉ lệ thức
Kiểm tra xem các cặp tỉ số sau có lập thành tỉ lệ thức không:
a) 32 và 64
b) 53 và 116
📊 Xem lời giải
Lời giải:
a) 32=64 vì 2×6=3×4=12 ✓
b) 53=116 vì 3×11=33=5×6=30 ✗
Bài 2: Tìm số hạng chưa biết
Tìm x trong các tỉ lệ thức:
a) 4x=23
b) x5=610
📊 Xem lời giải
Lời giải:
a) 4x=23 ⟹ x=23×4=6
b) x5=610 ⟹ x=105×6=3
Bài 3: Dãy tỉ số bằng nhau
Cho 2a=3b=5c và a+b+c=20. Tìm a, b, c.
📊 Xem lời giải
Lời giải:
Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau:
2a=3b=5c=2+3+5a+b+c=1020=2
Vậy:
a=2×2=4
b=3×2=6
c=5×2=10
Bài 4: Tỉ lệ thuận
Cho y tỉ lệ thuận với x. Biết y=6 khi x=2.
a) Tìm hệ số tỉ lệ
b) Viết công thức liên hệ giữa y và x
c) Tính y khi x=5
📊 Xem lời giải
Lời giải:
a) Hệ số tỉ lệ: k=xy=26=3
b) Công thức: y=3x
c) Khi x=5: y=3×5=15
Bài 5: Tỉ lệ nghịch
Cho y tỉ lệ nghịch với x. Biết y=4 khi x=3.
a) Tìm hệ số tỉ lệ
b) Viết công thức liên hệ giữa y và x
c) Tính y khi x=6
📊 Xem lời giải
Lời giải:
a) Hệ số tỉ lệ: k=xy=4×3=12
b) Công thức: y=x12
c) Khi x=6: y=612=2
Bài 6: Bài toán thực tế
Một công nhân làm việc với năng suất không đổi. Nếu làm 8 giờ được 40 sản phẩm.
a) Tìm hệ số tỉ lệ
b) Nếu làm 10 giờ, được bao nhiêu sản phẩm?
c) Để làm được 100 sản phẩm, cần bao nhiêu giờ?
📊 Xem lời giải
Lời giải:
a) Hệ số tỉ lệ: k=840=5 (sản phẩm/giờ)
b) Làm 10 giờ: 5×10=50 (sản phẩm)
c) Để làm 100 sản phẩm: 5100=20 (giờ)
Bài 7: Bài toán kết hợp
Cho 3a=4b=5c và 2a+b−c=10. Tìm a, b, c.
📊 Xem lời giải
Lời giải:
Đặt 3a=4b=5c=k
Suy ra: a=3k, b=4k, c=5k
Thay vào: 2(3k)+4k−5k=10
6k+4k−5k=10
5k=10
k=2
Vậy: a=6, b=8, c=10
Bài 8: Bài toán thực tế
Một hình chữ nhật có chiều dài và chiều rộng tỉ lệ với 3 và 2. Nếu chiều dài là 12 cm, tìm chiều rộng.
📊 Xem lời giải
Lời giải:
Gọi chiều dài là a, chiều rộng là b.
3a=2b
312=2b
4=2b
b=8 (cm)
Bài 9: Bài toán nâng cao (Câu lớn)
Cho 2a=3b=4c và a2+b2+c2=116. Tìm a, b, c.
📊 Xem lời giải
Lời giải:
Đặt 2a=3b=4c=k
Suy ra: a=2k, b=3k, c=4k
Thay vào: (2k)2+(3k)2+(4k)2=116
4k2+9k2+16k2=116
29k2=116
k2=4
k=±2
Nếu k=2: a=4, b=6, c=8
Nếu k=−2: a=−4, b=−6, c=−8
Bài 10: Bài toán nâng cao (Câu lớn)
Một đội công nhân có 3 người. Năng suất làm việc của họ tỉ lệ với 2, 3, 4. Nếu tổng sản phẩm trong một ngày là 180 sản phẩm, tìm số sản phẩm mỗi người làm được.