Lớp 7 · Chương IX: Quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác

Bài 32: Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên

🚀 Khởi động

🎯 Đường vuông góc và đường xiên

Đường vuông góc

Ngắn nhất

Đường xiên

Dài hơn

🔍 Khám phá

📖 1. Khái niệm

Đường vuông góc: Từ điểm AA nằm ngoài đường thẳng dd, đường vuông góc kẻ từ AA đến dd là đoạn thẳng AHAH vuông góc với dd tại HH.

Đường xiên: Đường xiên kẻ từ AA đến dd là đoạn thẳng nối AA với một điểm bất kỳ trên dd (khác HH).

Hình chiếu: Hình chiếu của đường xiên ABAB trên dd là đoạn thẳng HBHB.

dAAHHAB (xiên)BHB (hình chiếu)

📖 2. Đường vuông góc ngắn nhất

Định lí 1: Trong các đoạn thẳng nối từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến các điểm trên đường thẳng đó, đường vuông góc là đoạn thẳng ngắn nhất.

AH<ABAH < AB với ABAB là đường xiên bất kỳ.

Khoảng cách từ điểm AA đến đường thẳng dd là độ dài đường vuông góc AHAH.

Ví dụ 1: Từ điểm AA cách đường thẳng dd một khoảng 4 cm. Kẻ đường xiên AB=5AB = 5 cm. So sánh AHAHABAB.

AH=4AH = 4 cm (đường vuông góc)

AB=5AB = 5 cm (đường xiên)

Vậy AH<ABAH < AB (đường vuông góc ngắn hơn đường xiên)

📖 3. So sánh hai đường xiên

Định lí 2: Trong hai đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó:

a) Hai đường xiên bằng nhau khi và chỉ khi chúng có hình chiếu bằng nhau.

b) Đường xiên nào có hình chiếu lớn hơn thì lớn hơn.

c) Đường xiên nào lớn hơn thì có hình chiếu lớn hơn.

dAHABBACCHBHC (dài hơn)

Ví dụ 2: Từ điểm AA nằm ngoài đường thẳng dd, kẻ AHdAH \perp d. Trên dd lấy các điểm BB, CC sao cho HB=3HB = 3 cm, HC=5HC = 5 cm. So sánh ABABACAC.

Hình chiếu của ABABHB=3HB = 3 cm

Hình chiếu của ACACHC=5HC = 5 cm

HB<HCHB < HC nên AB<ACAB < AC

📖 4. Áp dụng định lí Pythagore

Ví dụ 3: Từ điểm AA cách đường thẳng dd một khoảng 6 cm, kẻ đường xiên AB=10AB = 10 cm. Tính độ dài hình chiếu HBHB.

Tam giác AHBAHB vuông tại HH:

AH=6AH = 6 cm, AB=10AB = 10 cm

Theo định lí Pythagore:

HB2=AB2AH2=10262=10036=64HB^2 = AB^2 - AH^2 = 10^2 - 6^2 = 100 - 36 = 64

HB=8HB = 8 cm

✏️ Luyện tập
Câu 1 / 6
Dễ0 đã trả lời

Trong các đoạn thẳng nối từ một điểm đến một đường thẳng, đoạn nào ngắn nhất?

🌍 Vận dụng

🌍 Vận dụng

Bài toán: Một cột đèn cao 8 m đặt vuông góc với mặt đất. Từ đỉnh cột, người ta căng dây đến mặt đất. Dây thứ nhất dài 10 m, dây thứ hai có chân cách chân cột 9 m.

a) Tính khoảng cách từ chân dây thứ nhất đến chân cột.

b) Tính độ dài dây thứ hai.

c) Dây nào dài hơn?

Giải:

a) Gọi AA là đỉnh cột, HH là chân cột, BB là chân dây thứ nhất.

Tam giác AHBAHB vuông tại HH: AH=8AH = 8 m, AB=10AB = 10 m

HB=AB2AH2=10064=6HB = \sqrt{AB^2 - AH^2} = \sqrt{100 - 64} = 6 m

b) Gọi CC là chân dây thứ hai, HC=9HC = 9 m

Tam giác AHCAHC vuông tại HH:

AC=AH2+HC2=64+81=14512.04AC = \sqrt{AH^2 + HC^2} = \sqrt{64 + 81} = \sqrt{145} \approx 12.04 m

c) Vì HC=9HC = 9 m >HB=6> HB = 6 m nên AC>ABAC > AB

Dây thứ hai dài hơn.

⭐ Ghi nhớ
  • Đường vuông góc: ngắn nhất
  • Khoảng cách: độ dài đường vuông góc
  • Hình chiếu bằng nhau → đường xiên bằng nhau
  • Hình chiếu lớn hơn → đường xiên lớn hơn
  • Đường xiên lớn hơn → hình chiếu lớn hơn

📝 Bài tập tự luận

Bài 1: Từ điểm AA cách đường thẳng dd một khoảng 5 cm. Kẻ các đường xiên AB=13AB = 13 cm, AC=10AC = 10 cm. Tính độ dài các hình chiếu HBHBHCHC.

Bài 2: Từ điểm AA nằm ngoài đường thẳng dd, kẻ AHdAH \perp d. Trên dd lấy điểm BB sao cho HB=12HB = 12 cm, AB=13AB = 13 cm. Tính AHAH.

Bài 3: Cho điểm AA cách đường thẳng dd một khoảng 8 cm. Trên dd lấy hai điểm BB, CC sao cho HB=6HB = 6 cm, HC=15HC = 15 cm. So sánh ABABACAC.

Bài 4: Từ điểm AA cách đường thẳng dd một khoảng 7 cm, kẻ đường xiên ABAB có hình chiếu HB=24HB = 24 cm. Tính ABAB.

Bài 5: Chứng minh: Nếu hai đường xiên bằng nhau thì có hình chiếu bằng nhau.

📊 Đáp số

Bài 1: HB=12HB = 12 cm, HC=75=538.66HC = \sqrt{75} = 5\sqrt{3} \approx 8.66 cm

Bài 2: AH=5AH = 5 cm

Bài 3: AB=10AB = 10 cm, AC=17AC = 17 cm. Vậy AB<ACAB < AC

Bài 4: AB=25AB = 25 cm

Bài 5: Sử dụng định lí Pythagore và tính chất tam giác vuông