Lớp 7 · Chương I: Số hữu tỉ

Bài 4: Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc chuyển vế

🚀 Khởi động

🎯 Thứ tự và quy tắc — Chìa khóa tính đúng

Biết thứ tự thực hiện phép tính và quy tắc chuyển vế giúp giải toán chính xác!

📋
Thứ tự phép tính

Ngoặc → Lũy thừa → Nhân, chia → Cộng, trừ

↔️
Quy tắc chuyển vế

Đổi dấu khi chuyển vế

🔍 Khám phá

📋 1. Thứ tự thực hiện các phép tính

Quy tắc thứ tự ưu tiên:

  1. Ngoặc đơn ( ), ngoặc vuông [ ], ngoặc nhọn
  2. Lũy thừa
  3. Nhân và chia (từ trái sang phải)
  4. Cộng và trừ (từ trái sang phải)

Ghi nhớ: Ngoặc - Lũy thừa - Nhân Chia - Cộng Trừ

Ví dụ 1: Tính theo thứ tự đúng

a) 5+3×25 + 3 \times 2

Nhân trước: 3×2=63 \times 2 = 6

Cộng sau: 5+6=115 + 6 = 11

Kết quả: 1111

b) (5+3)×2(5 + 3) \times 2

Ngoặc trước: 5+3=85 + 3 = 8

Nhân sau: 8×2=168 \times 2 = 16

Kết quả: 1616

c) 23+4×562^3 + 4 \times 5 - 6

Lũy thừa: 23=82^3 = 8

Nhân: 4×5=204 \times 5 = 20

Cộng trừ: 8+206=228 + 20 - 6 = 22

Kết quả: 2222

Ví dụ 2: Biểu thức phức tạp hơn

3×[5+(72)2]:63 \times [5 + (7 - 2)^2] : 6

Bước 1: Ngoặc đơn trong cùng: 72=57 - 2 = 5

=3×[5+52]:6= 3 \times [5 + 5^2] : 6

Bước 2: Lũy thừa: 52=255^2 = 25

=3×[5+25]:6= 3 \times [5 + 25] : 6

Bước 3: Ngoặc vuông: 5+25=305 + 25 = 30

=3×30:6= 3 \times 30 : 6

Bước 4: Nhân và chia từ trái sang phải: 3×30=903 \times 30 = 90, rồi 90:6=1590 : 6 = 15

Kết quả: 1515

↔️ 2. Quy tắc chuyển vế

Quy tắc chuyển vế:

Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó.

  • Nếu ở vế này là cộng (+), sang vế kia thành trừ (-)
  • Nếu ở vế này là trừ (-), sang vế kia thành cộng (+)

Ví dụ 3: Áp dụng quy tắc chuyển vế

a) x+5=12x + 5 = 12

Chuyển +5+5 sang vế phải thành 5-5:

x=125x = 12 - 5

x=7x = 7

b) x3=8x - 3 = 8

Chuyển 3-3 sang vế phải thành +3+3:

x=8+3x = 8 + 3

x=11x = 11

c) 23+x=56\dfrac{2}{3} + x = \dfrac{5}{6}

Chuyển 23\dfrac{2}{3} sang vế phải:

x=5623x = \dfrac{5}{6} - \dfrac{2}{3}

x=5646=16x = \dfrac{5}{6} - \dfrac{4}{6} = \dfrac{1}{6}

✖️➗ 3. Quy tắc với phép nhân và chia

Quy tắc nhân chia:

  • Khi chuyển một thừa số từ vế này sang vế kia, nó trở thành ước số (chia)
  • Khi chuyển một ước số từ vế này sang vế kia, nó trở thành thừa số (nhân)

Ví dụ 4:

a) 3x=153x = 15

Chuyển thừa số 33 sang vế phải thành chia:

x=15:3x = 15 : 3

x=5x = 5

b) x4=2\dfrac{x}{4} = 2

Chuyển ước số 44 sang vế phải thành nhân:

x=2×4x = 2 \times 4

x=8x = 8

c) 23x=49\dfrac{2}{3}x = \dfrac{4}{9}

Chia cả hai vế cho 23\dfrac{2}{3} (hoặc nhân với 32\dfrac{3}{2}):

x=49:23=49×32=1218=23x = \dfrac{4}{9} : \dfrac{2}{3} = \dfrac{4}{9} \times \dfrac{3}{2} = \dfrac{12}{18} = \dfrac{2}{3}

🔬 4. Bài toán tổng hợp

Ví dụ 5: Giải phương trình

a) 2x+5=132x + 5 = 13

Bước 1: Chuyển vế +5+5:

2x=1352x = 13 - 5

2x=82x = 8

Bước 2: Chia cả hai vế cho 22:

x=8:2x = 8 : 2

x=4x = 4

b) x32=4\dfrac{x}{3} - 2 = 4

Bước 1: Chuyển vế 2-2:

x3=4+2\dfrac{x}{3} = 4 + 2

x3=6\dfrac{x}{3} = 6

Bước 2: Nhân cả hai vế với 33:

x=6×3x = 6 \times 3

x=18x = 18

c) 3(x2)=123(x - 2) = 12

Bước 1: Chia cả hai vế cho 33:

x2=12:3x - 2 = 12 : 3

x2=4x - 2 = 4

Bước 2: Chuyển vế 2-2:

x=4+2x = 4 + 2

x=6x = 6

⚠️ 5. Lưu ý quan trọng

Những sai lầm thường gặp:

  1. Quên đổi dấu khi chuyển vế:

    • Sai: x+5=12x=12+5x + 5 = 12 \Rightarrow x = 12 + 5
    • Đúng: x+5=12x=125x + 5 = 12 \Rightarrow x = 12 - 5
  2. Không tuân thủ thứ tự phép tính:

    • Sai: 2+3×4=5×4=202 + 3 \times 4 = 5 \times 4 = 20
    • Đúng: 2+3×4=2+12=142 + 3 \times 4 = 2 + 12 = 14
  3. Quên tính ngoặc trước:

    • Sai: 2×(3+4)=6+4=102 \times (3 + 4) = 6 + 4 = 10
    • Đúng: 2×(3+4)=2×7=142 \times (3 + 4) = 2 \times 7 = 14
✏️ Luyện tập
Câu 1 / 6
Dễ0 đã trả lời

Kết quả của phép tính 2+3×42 + 3 \times 4 là:

🌍 Vận dụng

🌍 Vận dụng thực tế

📝 Bài toán: Một cửa hàng bán áo. Giá mỗi chiếc áo là xx nghìn đồng. Bạn mua 3 chiếc áo và được giảm giá 15 nghìn đồng, tổng cộng phải trả 135 nghìn đồng.

a) Viết phương trình biểu diễn bài toán.

b) Tìm giá mỗi chiếc áo.

Giải:

a) Phương trình: 3x15=1353x - 15 = 135

b) Giải phương trình:

Chuyển vế 15-15: 3x=135+153x = 135 + 15 3x=1503x = 150

Chia cả hai vế cho 33: x=150:3x = 150 : 3 x=50x = 50

Vậy giá mỗi chiếc áo là 50 nghìn đồng.

⭐ Ghi nhớ
  • Thứ tự phép tính: Ngoặc → Lũy thừa → Nhân, chia → Cộng, trừ
  • Quy tắc chuyển vế: Đổi dấu khi chuyển vế
    • (+)(+) thành ()(-), ()(-) thành (+)(+)
  • Nhân chia: Thừa số ↔ Ước số
  • Kiểm tra: Luôn thay kết quả vào phương trình để kiểm tra
  • Lưu ý: Thực hiện từ trái sang phải với các phép cùng cấp

📝 Bài tập tự luận

Bài 1: Thực hiện phép tính (theo đúng thứ tự):

a) 153×4+215 - 3 \times 4 + 2

b) (153)×4+2(15 - 3) \times 4 + 2

c) 23+3×452^3 + 3 \times 4 - 5

d) 5+2×(83)25 + 2 \times (8 - 3)^2

e) 100:[25(3+2)2]100 : [25 - (3 + 2)^2]

Bài 2: Tính giá trị biểu thức:

a) 12+13×6\dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{3} \times 6

b) (12+13)×6\left(\dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{3}\right) \times 6

c) 23×34+14\dfrac{2}{3} \times \dfrac{3}{4} + \dfrac{1}{4}

d) (12)2+34:12\left(\dfrac{1}{2}\right)^2 + \dfrac{3}{4} : \dfrac{1}{2}

Bài 3: Giải phương trình bằng quy tắc chuyển vế:

a) x+7=15x + 7 = 15

b) x5=12x - 5 = 12

c) 23+x=56\dfrac{2}{3} + x = \dfrac{5}{6}

d) x14=38x - \dfrac{1}{4} = \dfrac{3}{8}

Bài 4: Giải phương trình:

a) 5x=355x = 35

b) x6=3\dfrac{x}{6} = 3

c) 34x=916\dfrac{3}{4}x = \dfrac{9}{16}

d) x5=23\dfrac{x}{5} = -\dfrac{2}{3}

Bài 5: Giải phương trình tổng hợp:

a) 3x+7=223x + 7 = 22

b) 2x5=112x - 5 = 11

c) x4+3=7\dfrac{x}{4} + 3 = 7

d) 5(x2)=155(x - 2) = 15

e) 2x+13=5\dfrac{2x + 1}{3} = 5

Bài 6: Tìm xx, biết:

a) 2(x+3)5=112(x + 3) - 5 = 11

b) 3x(x+5)=73x - (x + 5) = 7

c) x+25=310\dfrac{x + 2}{5} = \dfrac{3}{10}

d) (x1)2=16(x - 1)^2 = 16

Bài 7 (Thực tế): Một người đi xe đạp với vận tốc xx km/h trong 3 giờ, được quãng đường 45 km.

a) Viết phương trình biểu diễn bài toán.

b) Tìm vận tốc xe đạp.

📊 Đáp số

Bài 1: a) 55; b) 5050; c) 1515; d) 5555; e) 20-20

Bài 2: a) 52\dfrac{5}{2}; b) 55; c) 34\dfrac{3}{4}; d) 74\dfrac{7}{4}

Bài 3: a) x=8x = 8; b) x=17x = 17; c) x=16x = \dfrac{1}{6}; d) x=58x = \dfrac{5}{8}

Bài 4: a) x=7x = 7; b) x=18x = 18; c) x=34x = \dfrac{3}{4}; d) x=103x = -\dfrac{10}{3}

Bài 5: a) x=5x = 5; b) x=8x = 8; c) x=16x = 16; d) x=5x = 5; e) x=7x = 7

Bài 6: a) x=5x = 5; b) x=6x = 6; c) x=12x = -\dfrac{1}{2}; d) x=5x = 5 hoặc x=3x = -3

Bài 7: a) 3x=453x = 45; b) x=15x = 15 km/h