Lớp 7 · Chương I: Số hữu tỉ
Bài 2: Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ
🚀 Khởi động 🎯 Các phép toán với số hữu tỉ
Học cách cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ giúp chúng ta giải quyết nhiều bài toán thực tế!
➕
Cộngba+dc
➖
Trừba−dc
✖️
Nhânbatimesdc
➗
Chiaba:dc
🔍 Khám phá ➕ 1. Phép cộng số hữu tỉ
Quy tắc cộng hai số hữu tỉ:
Với x=ma và y=mb (cùng mẫu số):
x+y=ma+mb=ma+b
Nếu hai phân số khác mẫu, ta quy đồng mẫu số rồi cộng.
Ví dụ 1:
a) 52+53=52+3=55=1
b) 31+41=124+123=127
c) −32+65=−64+65=61
Tính chất của phép cộng:
- Giao hoán: a+b=b+a
- Kết hợp: (a+b)+c=a+(b+c)
- Cộng với 0: a+0=0+a=a
- Số đối: a+(−a)=0
➖ 2. Phép trừ số hữu tỉ
Quy tắc trừ hai số hữu tỉ:
x−y=x+(−y)
Muốn trừ số hữu tỉ y, ta cộng với số đối của y.
Ví dụ 2:
a) 75−72=75−2=73
b) 43−61=129−122=127
c) −52−53=−52+(−53)=−55=−1
✖️ 3. Phép nhân số hữu tỉ
Quy tắc nhân hai số hữu tỉ:
ba×dc=b×da×c
Tử nhân tử, mẫu nhân mẫu.
Ví dụ 3:
a) 32×54=3×52×4=158
b) −73×52=7×5(−3)×2=−356
c) 65×(−103)=−6015=−41
Tính chất của phép nhân:
- Giao hoán: a×b=b×a
- Kết hợp: (a×b)×c=a×(b×c)
- Nhân với 1: a×1=1×a=a
- Phân phối: a×(b+c)=a×b+a×c
🔄 4. Số nghịch đảo
Định nghĩa: Hai số gọi là nghịch đảo của nhau nếu tích của chúng bằng 1.
Số nghịch đảo của ba (với a,b=0) là ab.
Ví dụ 4:
- Số nghịch đảo của 43 là 34 vì 43×34=1
- Số nghịch đảo của −25 là −52
- Số nghịch đảo của 7=17 là 71
- Số 0 không có số nghịch đảo
➗ 5. Phép chia số hữu tỉ
Quy tắc chia hai số hữu tỉ:
ba:dc=ba×cd(c=0)
Muốn chia cho một số hữu tỉ, ta nhân với số nghịch đảo của nó.
Ví dụ 5:
a) 43:52=43×25=815
b) −65:32=−65×23=−1215=−45
c) 87:(−2)=87:(−12)=87×(−21)=−167
⚡ 6. Quy tắc dấu
Quy tắc dấu trong phép nhân và chia:
- (+)×(+)=(+) (+):(+)=(+)
- (+)×(−)=(−) (+):(−)=(−)
- (−)×(+)=(−) (−):(+)=(−)
- (−)×(−)=(+) (−):(−)=(+)
Ví dụ 6:
a) (−32)×(−43)=3×42×3=21
b) (−65):(−32)=65×23=45
✏️ Luyện tập Luyện tập
Kết quả của phép tính 32+31 là:
🌍 Vận dụng 🌍 Vận dụng thực tế
📝 Bài toán: Một công nhân hoàn thành 52 công việc trong ngày đầu và 41 công việc trong ngày thứ hai.
a) Sau hai ngày, công nhân đã hoàn thành bao nhiêu phần công việc?
b) Còn lại bao nhiêu phần công việc chưa hoàn thành?
c) Nếu ngày thứ ba hoàn thành 31 công việc, thì tổng cộng đã hoàn thành bao nhiêu?
Giải:
a) Sau hai ngày: 52+41=208+205=2013 công việc
b) Còn lại: 1−2013=2020−2013=207 công việc
c) Tổng cộng: 2013+31=6039+6020=6059 công việc
⭐ Ghi nhớ
- Cộng: Quy đồng mẫu rồi cộng tử: ma+mb=ma+b
- Trừ: Cộng với số đối: x−y=x+(−y)
- Nhân: Tử nhân tử, mẫu nhân mẫu: ba×dc=bdac
- Chia: Nhân với số nghịch đảo: ba:dc=ba×cd
- Số nghịch đảo: ba và ab nghịch đảo nhau
- Quy tắc dấu: Cùng dấu (+), khác dấu (-)
📝 Bài tập tự luận
Bài 1: Thực hiện phép tính:
a) 73+72 b) 65−31 c) 52+43
d) 87−125 e) −53+32
Bài 2: Thực hiện phép tính:
a) 32×75 b) −94×83 c) 65×(−152)
d) 43:52 e) −107:(−53)
Bài 3: Tìm số nghịch đảo của:
a) 85 b) −73 c) 4 d) −2
Bài 4: Tính nhanh:
a) 52+73+53
b) 65×32×109
c) (21+31)×6
Bài 5: Tìm x, biết:
a) x+52=43
b) x−31=65
c) 32×x=94
d) x:53=72
Bài 6 (Thực tế): Một bể nước có 43 bể đầy. Người ta dùng đi 31 bể nước.
a) Hỏi trong bể còn lại bao nhiêu phần nước?
b) Nếu thêm vào 61 bể nước nữa thì bể có đầy không?
📊 Đáp số
Bài 1: a) 75; b) 21; c) 2023; d) 2411; e) 151
Bài 2: a) 2110; b) −61; c) −91; d) 815; e) 67
Bài 3: a) 58; b) −37; c) 41; d) −21
Bài 4: a) 78; b) 21; c) 5
Bài 5: a) x=207; b) x=67; c) x=32; d) x=356
Bài 6: a) 125 bể; b) Có, vì 125+61=127<1