Lớp 7 · Chương VIII: Biến cố và xác suất

Ôn tập chương 8 - Toán 7

🚀 Khởi động

🎯 Ôn tập chương 8 — Biến cố và xác suất

Chương 8 giới thiệu khái niệm biến cố và xác suất. Hãy cùng ôn tập lại toàn bộ kiến thức!

🎲
Biến cố

Chắc chắn, không thể, ngẫu nhiên

📊
Xác suất

Tỉ số kết quả thuận lợi

🎯
Phép thử

Kết quả có thể

🔍 Khám phá

📖 I. LÝ THUYẾT

1. Biến cố

Định nghĩa: Biến cố là sự kiện có thể xảy ra hoặc không xảy ra trong một phép thử.

Phân loại:

  • Biến cố chắc chắn: Biến cố chắc chắn xảy ra
  • Biến cố không thể: Biến cố không bao giờ xảy ra
  • Biến cố ngẫu nhiên: Biến cố có thể xảy ra hoặc không

Ví dụ:

  • Tung một con xúc xắc, “xuất hiện mặt 1” là biến cố ngẫu nhiên
  • “Xuất hiện mặt từ 1 đến 6” là biến cố chắc chắn
  • “Xuất hiện mặt 7” là biến cố không thể

2. Phép thử

Định nghĩa: Phép thử là một hành động hoặc thí nghiệm mà kết quả không thể dự đoán trước.

Ví dụ: Tung đồng xu, tung xúc xắc, rút thẻ từ hộp

3. Xác suất

Định nghĩa: Xác suất của một biến cố là tỉ số giữa số kết quả thuận lợi và tổng số kết quả có thể.

P(A)=Soˆˊ keˆˊt quả thuận lợiTổng soˆˊ keˆˊt quả coˊ thểP(A) = \frac{\text{Số kết quả thuận lợi}}{\text{Tổng số kết quả có thể}}

Tính chất:

  • 0P(A)10 \leq P(A) \leq 1
  • P(bieˆˊn coˆˊ cha˘ˊc cha˘ˊn)=1P(\text{biến cố chắc chắn}) = 1
  • P(bieˆˊn coˆˊ khoˆng thể)=0P(\text{biến cố không thể}) = 0

4. Tính xác suất

Bước 1: Xác định tổng số kết quả có thể

Bước 2: Xác định số kết quả thuận lợi

Bước 3: Tính xác suất = Soˆˊ keˆˊt quả thuận lợiTổng soˆˊ keˆˊt quả coˊ thể\frac{\text{Số kết quả thuận lợi}}{\text{Tổng số kết quả có thể}}

Ví dụ: Tung xúc xắc, xác suất xuất hiện mặt chẵn:

  • Tổng số kết quả: 6
  • Số kết quả thuận lợi: 3 (mặt 2, 4, 6)
  • Xác suất = 36=12\frac{3}{6} = \frac{1}{2}
✏️ Luyện tập

📝 II. LUYỆN TẬP - TRẮC NGHIỆM

Câu 1 / 10
Dễ0 đã trả lời

Biến cố là:

🌍 Vận dụng

🌍 III. BÀI TẬP TỰ LUẬN

Bài 1: Phân loại biến cố

Phân loại các biến cố sau thành: chắc chắn, không thể, ngẫu nhiên

a) Tung xúc xắc, xuất hiện mặt 7

b) Tung xúc xắc, xuất hiện mặt từ 1 đến 6

c) Tung xúc xắc, xuất hiện mặt 3

📊 Xem lời giải

Lời giải:

a) Biến cố không thể (xúc xắc chỉ có mặt 1-6)

b) Biến cố chắc chắn (chắc chắn xuất hiện mặt từ 1-6)

c) Biến cố ngẫu nhiên (có thể xuất hiện hoặc không)


Bài 2: Tính xác suất - Tung đồng xu

Tung một đồng xu. Tính xác suất:

a) Xuất hiện mặt ngửa

b) Xuất hiện mặt sấp

📊 Xem lời giải

Lời giải:

Tổng số kết quả: 2 (ngửa, sấp)

a) Xác suất xuất hiện mặt ngửa = 12\frac{1}{2}

b) Xác suất xuất hiện mặt sấp = 12\frac{1}{2}


Bài 3: Tính xác suất - Tung xúc xắc

Tung một con xúc xắc. Tính xác suất:

a) Xuất hiện mặt 1

b) Xuất hiện mặt chẵn

c) Xuất hiện mặt lẻ

d) Xuất hiện mặt lớn hơn 3

📊 Xem lời giải

Lời giải:

Tổng số kết quả: 6

a) Xác suất xuất hiện mặt 1 = 16\frac{1}{6}

b) Xác suất xuất hiện mặt chẵn = 36=12\frac{3}{6} = \frac{1}{2} (mặt 2, 4, 6)

c) Xác suất xuất hiện mặt lẻ = 36=12\frac{3}{6} = \frac{1}{2} (mặt 1, 3, 5)

d) Xác suất xuất hiện mặt lớn hơn 3 = 36=12\frac{3}{6} = \frac{1}{2} (mặt 4, 5, 6)


Bài 4: Tính xác suất - Rút thẻ

Một hộp có 10 thẻ được đánh số từ 1 đến 10. Rút ngẫu nhiên một thẻ. Tính xác suất:

a) Rút được thẻ số 5

b) Rút được thẻ số chẵn

c) Rút được thẻ số lẻ

d) Rút được thẻ số từ 1 đến 5

📊 Xem lời giải

Lời giải:

Tổng số kết quả: 10

a) Xác suất rút được thẻ số 5 = 110\frac{1}{10}

b) Xác suất rút được thẻ số chẵn = 510=12\frac{5}{10} = \frac{1}{2} (2, 4, 6, 8, 10)

c) Xác suất rút được thẻ số lẻ = 510=12\frac{5}{10} = \frac{1}{2} (1, 3, 5, 7, 9)

d) Xác suất rút được thẻ số từ 1 đến 5 = 510=12\frac{5}{10} = \frac{1}{2}


Bài 5: Bài toán kết hợp

Một hộp có 5 quả bóng: 2 quả đỏ, 2 quả xanh, 1 quả vàng. Lấy ngẫu nhiên một quả. Tính xác suất:

a) Lấy được quả đỏ

b) Lấy được quả xanh

c) Lấy được quả vàng

d) Lấy được quả không phải vàng

📊 Xem lời giải

Lời giải:

Tổng số kết quả: 5

a) Xác suất lấy được quả đỏ = 25\frac{2}{5}

b) Xác suất lấy được quả xanh = 25\frac{2}{5}

c) Xác suất lấy được quả vàng = 15\frac{1}{5}

d) Xác suất lấy được quả không phải vàng = 45\frac{4}{5}


Bài 6: Bài toán thực tế

Một lớp học có 30 học sinh: 15 nam, 15 nữ. Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Tính xác suất:

a) Chọn được học sinh nam

b) Chọn được học sinh nữ

📊 Xem lời giải

Lời giải:

Tổng số kết quả: 30

a) Xác suất chọn được học sinh nam = 1530=12\frac{15}{30} = \frac{1}{2}

b) Xác suất chọn được học sinh nữ = 1530=12\frac{15}{30} = \frac{1}{2}


Bài 7: Bài toán nâng cao (Câu lớn)

Tung hai con xúc xắc cùng lúc. Tính xác suất:

a) Tổng hai mặt bằng 7

b) Tổng hai mặt bằng 12

c) Tổng hai mặt lớn hơn 10

d) Hai mặt bằng nhau

📊 Xem lời giải

Lời giải:

Tổng số kết quả: 6×6=366 \times 6 = 36

a) Tổng = 7: (1,6), (2,5), (3,4), (4,3), (5,2), (6,1) → 6 kết quả Xác suất = 636=16\frac{6}{36} = \frac{1}{6}

b) Tổng = 12: (6,6) → 1 kết quả Xác suất = 136\frac{1}{36}

c) Tổng > 10: (5,6), (6,5), (6,6) → 3 kết quả Xác suất = 336=112\frac{3}{36} = \frac{1}{12}

d) Hai mặt bằng nhau: (1,1), (2,2), (3,3), (4,4), (5,5), (6,6) → 6 kết quả Xác suất = 636=16\frac{6}{36} = \frac{1}{6}


Bài 8: Bài toán nâng cao (Câu lớn)

Một hộp có 20 viên bi: 8 viên đỏ, 7 viên xanh, 5 viên vàng. Lấy ngẫu nhiên một viên. Tính xác suất:

a) Lấy được viên đỏ

b) Lấy được viên xanh

c) Lấy được viên vàng

d) Lấy được viên không phải đỏ

e) Lấy được viên đỏ hoặc xanh

📊 Xem lời giải

Lời giải:

Tổng số kết quả: 20

a) Xác suất lấy được viên đỏ = 820=25\frac{8}{20} = \frac{2}{5}

b) Xác suất lấy được viên xanh = 720\frac{7}{20}

c) Xác suất lấy được viên vàng = 520=14\frac{5}{20} = \frac{1}{4}

d) Xác suất lấy được viên không phải đỏ = 1220=35\frac{12}{20} = \frac{3}{5}

e) Xác suất lấy được viên đỏ hoặc xanh = 8+720=1520=34\frac{8+7}{20} = \frac{15}{20} = \frac{3}{4}

⭐ Ghi nhớ

💡 Những điều cần ghi nhớ

  • Biến cố chắc chắn: Chắc chắn xảy ra, xác suất = 1
  • Biến cố không thể: Không bao giờ xảy ra, xác suất = 0
  • Biến cố ngẫu nhiên: Có thể xảy ra hoặc không, xác suất từ 0 đến 1
  • Xác suất: P(A)=Soˆˊ keˆˊt quả thuận lợiTổng soˆˊ keˆˊt quả coˊ thểP(A) = \frac{\text{Số kết quả thuận lợi}}{\text{Tổng số kết quả có thể}}
  • Tính chất xác suất: 0P(A)10 \leq P(A) \leq 1
  • Tung đồng xu: Xác suất mỗi mặt = 12\frac{1}{2}
  • Tung xúc xắc: Xác suất mỗi mặt = 16\frac{1}{6}