Lớp 7 · Chương IV: Tam giác bằng nhau

Ôn tập chương 4 - Toán 7

🚀 Khởi động

🎯 Ôn tập chương 4 — Tam giác bằng nhau

Chương 4 giới thiệu các trường hợp bằng nhau của tam giác và các tính chất của tam giác đặc biệt. Hãy cùng ôn tập lại toàn bộ kiến thức!

Tam giác bằng nhau

CCC, CGC, GCG

📐
Tam giác đặc biệt

Vuông, cân, đều

📏
Định lí Pytago

Tam giác vuông

🔍 Khám phá

📖 I. LÝ THUYẾT

1. Tổng ba góc của tam giác

Định lí: Tổng ba góc của một tam giác bằng 180°180°.

A+B+C=180°\angle A + \angle B + \angle C = 180°

Hệ quả: Trong một tam giác, góc ngoài bằng tổng hai góc trong không kề với nó.

2. Tam giác bằng nhau

Định nghĩa: Hai tam giác bằng nhau nếu chúng có các cạnh tương ứng bằng nhau và các góc tương ứng bằng nhau.

Ba trường hợp bằng nhau:

a) Trường hợp CCC (Cạnh-Cạnh-Cạnh): Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác bằng nhau.

b) Trường hợp CGC (Cạnh-Góc-Cạnh): Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này bằng hai cạnh và góc xen giữa của tam giác kia thì hai tam giác bằng nhau.

c) Trường hợp GCG (Góc-Cạnh-Góc): Nếu hai góc và cạnh xen giữa của tam giác này bằng hai góc và cạnh xen giữa của tam giác kia thì hai tam giác bằng nhau.

3. Tam giác vuông

Định nghĩa: Tam giác vuông là tam giác có một góc bằng 90°90°.

Tính chất: Trong tam giác vuông, hai góc nhọn phụ nhau (tổng = 90°90°).

Trường hợp bằng nhau của tam giác vuông:

  • Cạnh huyền - Cạnh góc vuông (CH-CGV)
  • Hai cạnh góc vuông (CGV-CGV)

4. Tam giác cân

Định nghĩa: Tam giác cân là tam giác có hai cạnh bằng nhau.

Tính chất: Trong tam giác cân, hai góc ở đáy bằng nhau.

Dấu hiệu nhận biết: Nếu một tam giác có hai góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân.

5. Tam giác đều

Định nghĩa: Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau.

Tính chất: Trong tam giác đều, ba góc đều bằng 60°60°.

Dấu hiệu nhận biết:

  • Tam giác có ba cạnh bằng nhau là tam giác đều
  • Tam giác cân có một góc bằng 60°60° là tam giác đều

6. Định lí Pytago

Định lí Pytago: Trong một tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông.

c2=a2+b2c^2 = a^2 + b^2

(với cc là cạnh huyền, a,ba, b là hai cạnh góc vuông)

Định lí Pytago đảo: Nếu một tam giác có bình phương một cạnh bằng tổng bình phương hai cạnh kia thì tam giác đó là tam giác vuông.

✏️ Luyện tập

📝 II. LUYỆN TẬP - TRẮC NGHIỆM

Câu 1 / 10
Dễ0 đã trả lời

Tổng ba góc của một tam giác bằng:

🌍 Vận dụng

🌍 III. BÀI TẬP TỰ LUẬN

Bài 1: Tổng ba góc của tam giác

Cho tam giác ABCABCA=50°\angle A = 50°, B=60°\angle B = 60°.

a) Tính C\angle C

b) Tam giác ABCABC là tam giác gì?

📊 Xem lời giải

Lời giải:

a) C=180°50°60°=70°\angle C = 180° - 50° - 60° = 70°

b) Tam giác ABCABC là tam giác nhọn (vì cả ba góc đều nhỏ hơn 90°90°)


Bài 2: Tam giác bằng nhau (CCC)

Cho ABC\triangle ABCDEF\triangle DEFAB=DEAB = DE, BC=EFBC = EF, CA=FDCA = FD.

Chứng minh ABC=DEF\triangle ABC = \triangle DEF

📊 Xem lời giải

Lời giải:

AB=DEAB = DE, BC=EFBC = EF, CA=FDCA = FD nên theo trường hợp CCC:

ABC=DEF\triangle ABC = \triangle DEF


Bài 3: Tam giác cân

Cho tam giác ABCABC cân tại AA với A=80°\angle A = 80°.

a) Tính B\angle BC\angle C

b) Nếu A=60°\angle A = 60°, tam giác ABCABC là tam giác gì?

📊 Xem lời giải

Lời giải:

a) Vì tam giác ABCABC cân tại AA nên B=C\angle B = \angle C

B+C=180°80°=100°\angle B + \angle C = 180° - 80° = 100°

B=C=50°\angle B = \angle C = 50°

b) Nếu A=60°\angle A = 60° thì B=C=60°\angle B = \angle C = 60°, nên tam giác ABCABC là tam giác đều


Bài 4: Tam giác vuông

Cho tam giác ABCABC vuông tại AA với B=35°\angle B = 35°.

a) Tính C\angle C

b) Tính AB2+AC2AB^2 + AC^2 nếu BC=10BC = 10 cm

📊 Xem lời giải

Lời giải:

a) C=90°35°=55°\angle C = 90° - 35° = 55°

b) Theo định lí Pytago: AB2+AC2=BC2=102=100AB^2 + AC^2 = BC^2 = 10^2 = 100 (cm²)


Bài 5: Định lí Pytago

Cho tam giác ABCABC vuông tại AA với AB=3AB = 3 cm, AC=4AC = 4 cm.

a) Tính BCBC

b) Kiểm tra xem tam giác có phải là tam giác vuông không nếu AB=5AB = 5, AC=12AC = 12, BC=13BC = 13

📊 Xem lời giải

Lời giải:

a) BC2=AB2+AC2=32+42=9+16=25BC^2 = AB^2 + AC^2 = 3^2 + 4^2 = 9 + 16 = 25

BC=5BC = 5 (cm)

b) 52+122=25+144=169=1325^2 + 12^2 = 25 + 144 = 169 = 13^2

Vậy tam giác là tam giác vuông (vuông tại AA)


Bài 6: Bài toán kết hợp

Cho tam giác ABCABC cân tại AA với AB=AC=5AB = AC = 5 cm, BC=6BC = 6 cm. Gọi MM là trung điểm của BCBC.

a) Chứng minh AMBCAM \perp BC

b) Tính AMAM

📊 Xem lời giải

Lời giải:

a) Vì tam giác ABCABC cân tại AAMM là trung điểm của BCBC nên AMAM là đường trung tuyến đồng thời là đường cao. Vậy AMBCAM \perp BC

b) BM=BC2=3BM = \frac{BC}{2} = 3 cm

Trong tam giác vuông ABMABM: AM2=AB2BM2=5232=259=16AM^2 = AB^2 - BM^2 = 5^2 - 3^2 = 25 - 9 = 16

AM=4AM = 4 (cm)


Bài 7: Bài toán thực tế

Một cái thang dựa vào tường. Chân thang cách tường 3 m, đỉnh thang cách mặt đất 4 m. Tính độ dài của thang.

📊 Xem lời giải

Lời giải:

Thang, tường và mặt đất tạo thành một tam giác vuông với:

  • Một cạnh góc vuông = 3 m
  • Cạnh góc vuông kia = 4 m
  • Cạnh huyền = độ dài thang

Theo định lí Pytago: c2=32+42=9+16=25c^2 = 3^2 + 4^2 = 9 + 16 = 25

c=5c = 5 (m)

Vậy độ dài thang là 5 m


Bài 8: Bài toán kết hợp

Cho tam giác ABCABCA=90°\angle A = 90°, B=60°\angle B = 60°, AB=5AB = 5 cm.

a) Tính C\angle C

b) Tính ACACBCBC

c) Tính diện tích tam giác ABCABC

📊 Xem lời giải

Lời giải:

a) C=90°60°=30°\angle C = 90° - 60° = 30°

b) tan60°=ACAB\tan 60° = \frac{AC}{AB} nên AC=AB×tan60°=53AC = AB \times \tan 60° = 5\sqrt{3} cm

BC=ABcos60°=50.5=10BC = \frac{AB}{\cos 60°} = \frac{5}{0.5} = 10 cm

c) Diện tích = 12×AB×AC=12×5×53=2532\frac{1}{2} \times AB \times AC = \frac{1}{2} \times 5 \times 5\sqrt{3} = \frac{25\sqrt{3}}{2} (cm²)


Bài 9: Bài toán nâng cao (Câu lớn)

Cho tam giác ABCABC cân tại AA với A=120°\angle A = 120°, AB=AC=6AB = AC = 6 cm.

a) Tính B\angle BC\angle C

b) Gọi MM là trung điểm của BCBC. Chứng minh AMBCAM \perp BC

c) Tính BCBC

d) Tính diện tích tam giác ABCABC

📊 Xem lời giải

Lời giải:

a) B=C=180°120°2=30°\angle B = \angle C = \frac{180° - 120°}{2} = 30°

b) Vì tam giác ABCABC cân tại AAMM là trung điểm của BCBC nên AMAM là đường cao. Vậy AMBCAM \perp BC

c) Trong tam giác vuông ABMABM: BM=AB×sin30°=6×0.5=3BM = AB \times \sin 30° = 6 \times 0.5 = 3 cm

BC=2×BM=6BC = 2 \times BM = 6 cm

d) AM=AB×cos30°=6×32=33AM = AB \times \cos 30° = 6 \times \frac{\sqrt{3}}{2} = 3\sqrt{3} cm

Diện tích = 12×BC×AM=12×6×33=93\frac{1}{2} \times BC \times AM = \frac{1}{2} \times 6 \times 3\sqrt{3} = 9\sqrt{3} (cm²)


Bài 10: Bài toán nâng cao (Câu lớn)

Cho tam giác ABCABC vuông tại AA với AB=6AB = 6 cm, AC=8AC = 8 cm. Gọi MM là trung điểm của BCBC.

a) Tính BCBC

b) Tính AMAM

c) Chứng minh AM=BC2AM = \frac{BC}{2}

d) Tính diện tích tam giác ABCABC

e) Nếu vẽ đường cao AHAH từ AA đến BCBC, tính AHAH

📊 Xem lời giải

Lời giải:

a) BC2=AB2+AC2=62+82=36+64=100BC^2 = AB^2 + AC^2 = 6^2 + 8^2 = 36 + 64 = 100

BC=10BC = 10 cm

b) MM là trung điểm của BCBC nên AM=BC2=5AM = \frac{BC}{2} = 5 cm

c) Đây là tính chất: Trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền

d) Diện tích = 12×AB×AC=12×6×8=24\frac{1}{2} \times AB \times AC = \frac{1}{2} \times 6 \times 8 = 24 (cm²)

e) Diện tích = 12×BC×AH\frac{1}{2} \times BC \times AH

24=12×10×AH24 = \frac{1}{2} \times 10 \times AH

AH=4.8AH = 4.8 (cm)

⭐ Ghi nhớ

💡 Những điều cần ghi nhớ

  • Tổng ba góc tam giác: A+B+C=180°\angle A + \angle B + \angle C = 180°
  • Ba trường hợp bằng nhau: CCC, CGC, GCG
  • Tam giác cân: Hai cạnh bằng nhau, hai góc ở đáy bằng nhau
  • Tam giác đều: Ba cạnh bằng nhau, ba góc bằng 60°60°
  • Tam giác vuông: Một góc bằng 90°90°, hai góc nhọn phụ nhau
  • Định lí Pytago: c2=a2+b2c^2 = a^2 + b^2 (với cc là cạnh huyền)
  • Đường trung tuyến tam giác vuông: Bằng nửa cạnh huyền