Lớp 7 · Chương III: Góc và đường thẳng song song

Bài 8: Góc ở vị trí đặc biệt. Tia phân giác của một góc

🚀 Khởi động

🎯 Góc ở vị trí đặc biệt

Các góc có thể có những vị trí đặc biệt với nhau, tạo nên những tính chất thú vị!

📐
Góc kề bù

Tổng = 180^\\circ

✖️
Góc đối đỉnh

Bằng nhau

Tia phân giác

Chia đôi góc

🔍 Khám phá

📐 1. Hai góc kề bù

Định nghĩa: Hai góc kề bù là hai góc:

  • Có một cạnh chung
  • Hai cạnh còn lại là hai tia đối nhau

Tính chất: Hai góc kề bù có tổng số đo bằng 180^\\circ.

Ví dụ 1:

OABC∠AOC∠COB

Trong hình trên:

  • AOC^\widehat{AOC}COB^\widehat{COB} là hai góc kề bù
  • Cạnh chung: OCOC
  • Hai cạnh còn lại: OAOAOBOB là hai tia đối nhau
  • \widehat{AOC} + \widehat{COB} = 180^\\circ

Ví dụ 2: Cho hai góc kề bù, một góc bằng 65^\\circ. Tính góc còn lại.

Góc còn lại = 180^\\circ - 65^\\circ = 115^\\circ

✖️ 2. Hai góc đối đỉnh

Định nghĩa: Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia.

Tính chất: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.

Ví dụ 3:

OABCD1324

Trong hình trên:

  • AOB^\widehat{AOB}COD^\widehat{COD} là hai góc đối đỉnh → AOB^=COD^\widehat{AOB} = \widehat{COD}
  • BOC^\widehat{BOC}DOA^\widehat{DOA} là hai góc đối đỉnh → BOC^=DOA^\widehat{BOC} = \widehat{DOA}

Ví dụ 4: Cho hai đường thẳng cắt nhau tạo thành bốn góc. Biết một góc bằng 50^\\circ. Tính các góc còn lại.

Gọi bốn góc là O1^\widehat{O_1}, O2^\widehat{O_2}, O3^\widehat{O_3}, O4^\widehat{O_4}

Cho \widehat{O_1} = 50^\\circ

  • \widehat{O_3} = \widehat{O_1} = 50^\\circ (đối đỉnh)
  • \widehat{O_2} = 180^\\circ - 50^\\circ = 130^\\circ (kề bù với O1^\widehat{O_1})
  • \widehat{O_4} = \widehat{O_2} = 130^\\circ (đối đỉnh)

➗ 3. Tia phân giác của một góc

Định nghĩa: Tia phân giác của một góc là tia nằm giữa hai cạnh của góc và tạo với hai cạnh ấy hai góc bằng nhau.

Nếu OzOz là tia phân giác của xOy^\widehat{xOy} thì: xOz^=zOy^=xOy^2\widehat{xOz} = \widehat{zOy} = \dfrac{\widehat{xOy}}{2}

Ví dụ 5:

Oxyzαα

OzOz là tia phân giác của xOy^\widehat{xOy} nên: xOz^=zOy^=xOy^2\widehat{xOz} = \widehat{zOy} = \dfrac{\widehat{xOy}}{2}

Ví dụ 6: Cho \widehat{xOy} = 80^\\circ. Tia OzOz là tia phân giác của xOy^\widehat{xOy}. Tính xOz^\widehat{xOz}zOy^\widehat{zOy}.

OzOz là tia phân giác nên:

\widehat{xOz} = \widehat{zOy} = \dfrac{\widehat{xOy}}{2} = \dfrac{80^\\circ}{2} = 40^\\circ

📊 4. Góc phụ nhau và góc bù nhau

Định nghĩa:

  • Hai góc phụ nhau: Hai góc có tổng số đo bằng 90^\\circ
  • Hai góc bù nhau: Hai góc có tổng số đo bằng 180^\\circ

Ví dụ 7:

  • Góc 30^\\circ và góc 60^\\circ là hai góc phụ nhau (vì 30^\\circ + 60^\\circ = 90^\\circ)
  • Góc 70^\\circ và góc 110^\\circ là hai góc bù nhau (vì 70^\\circ + 110^\\circ = 180^\\circ)

Ví dụ 8: Tìm góc phụ và góc bù của góc 35^\\circ.

  • Góc phụ: 90^\\circ - 35^\\circ = 55^\\circ
  • Góc bù: 180^\\circ - 35^\\circ = 145^\\circ
✏️ Luyện tập
Câu 1 / 6
Dễ0 đã trả lời

Hai góc kề bù có tổng số đo bằng:

🌍 Vận dụng

🌍 Vận dụng thực tế

📝 Bài toán: Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành bốn góc. Biết một góc bằng 45^\\circ.

a) Tính các góc còn lại.

b) Tia phân giác của góc 45^\\circ tạo với một cạnh của góc đó một góc bằng bao nhiêu?

Giải:

a) Gọi bốn góc là \widehat{O_1} = 45^\\circ, O2^\widehat{O_2}, O3^\widehat{O_3}, O4^\widehat{O_4}

  • \widehat{O_3} = \widehat{O_1} = 45^\\circ (đối đỉnh)
  • \widehat{O_2} = 180^\\circ - 45^\\circ = 135^\\circ (kề bù)
  • \widehat{O_4} = \widehat{O_2} = 135^\\circ (đối đỉnh)

b) Tia phân giác chia góc 45^\\circ thành hai góc bằng nhau:

\dfrac{45^\\circ}{2} = 22,\\!5^\\circ

⭐ Ghi nhớ
  • Góc kề bù: Có cạnh chung, hai cạnh còn lại đối nhau, tổng = 180^\\circ
  • Góc đối đỉnh: Mỗi cạnh góc này là tia đối cạnh góc kia, bằng nhau
  • Tia phân giác: Chia góc thành hai góc bằng nhau
  • Góc phụ nhau: Tổng = 90^\\circ
  • Góc bù nhau: Tổng = 180^\\circ
  • Hai đường thẳng cắt nhau tạo 2 cặp góc đối đỉnh

📝 Bài tập tự luận

Bài 1: Hai góc kề bù, một góc bằng 55^\\circ. Tính góc còn lại.

Bài 2: Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành bốn góc. Biết một góc bằng 75^\\circ. Tính các góc còn lại.

Bài 3: Cho \widehat{xOy} = 120^\\circ. Tia OzOz là tia phân giác của xOy^\widehat{xOy}. Tính:

a) xOz^\widehat{xOz}

b) zOy^\widehat{zOy}

Bài 4: Tìm góc phụ và góc bù của các góc sau:

a) 40^\\circ     b) 65^\\circ     c) 25^\\circ     d) 80^\\circ

Bài 5: Cho hai góc kề bù AOB^\widehat{AOB}BOC^\widehat{BOC}. Biết AOB^=2BOC^\widehat{AOB} = 2\widehat{BOC}. Tính mỗi góc.

Bài 6: Hai đường thẳng xyxyztzt cắt nhau tại OO. Biết \widehat{xOz} = 60^\\circ.

a) Tính yOt^\widehat{yOt}

b) Tính xOt^\widehat{xOt}

c) Tính yOz^\widehat{yOz}

Bài 7: Cho \widehat{xOy} = 90^\\circ. Tia OzOz là tia phân giác của xOy^\widehat{xOy}.

a) Tính xOz^\widehat{xOz}

b) Tia OtOt là tia phân giác của xOz^\widehat{xOz}. Tính xOt^\widehat{xOt}

Bài 8: Cho hai góc kề bù AOB^\widehat{AOB}BOC^\widehat{BOC}. Biết \widehat{AOB} - \widehat{BOC} = 40^\\circ. Tính mỗi góc.

📊 Đáp số

Bài 1: 125^\\circ

Bài 2: Bốn góc: 75^\\circ, 105^\\circ, 75^\\circ, 105^\\circ

Bài 3: a) 60^\\circ; b) 60^\\circ

Bài 4: a) Phụ: 50^\\circ, Bù: 140^\\circ; b) Phụ: 25^\\circ, Bù: 115^\\circ; c) Phụ: 65^\\circ, Bù: 155^\\circ; d) Phụ: 10^\\circ, Bù: 100^\\circ

Bài 5: \widehat{AOB} = 120^\\circ; \widehat{BOC} = 60^\\circ

Bài 6: a) 60^\\circ; b) 120^\\circ; c) 120^\\circ

Bài 7: a) 45^\\circ; b) 22,\\!5^\\circ

Bài 8: \widehat{AOB} = 110^\\circ; \widehat{BOC} = 70^\\circ