Lớp 7 · Chương IV: Tam giác bằng nhau

Bài 14: Trường hợp bằng nhau thứ hai và thứ ba của tam giác

🚀 Khởi động

🎯 Hai trường hợp bằng nhau mới

c.g.c
Trường hợp 2

Cạnh - góc - cạnh

g.c.g
Trường hợp 3

Góc - cạnh - góc

🔍 Khám phá

📐 1. Trường hợp c.g.c

Trường hợp bằng nhau cạnh - góc - cạnh (c.g.c):

Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này bằng hai cạnh và góc xen giữa của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.

Ví dụ 1: triangleABC\\triangle ABCtriangleDEF\\triangle DEF có:

  • AB=DEAB = DE
  • widehatA=widehatD\\widehat{A} = \\widehat{D}
  • AC=DFAC = DF

Kết luận: triangleABC=triangleDEF\\triangle ABC = \\triangle DEF (c.g.c)

Lưu ý: Góc phải xen giữa hai cạnh đã cho!

📊 2. Trường hợp g.c.g

Trường hợp bằng nhau góc - cạnh - góc (g.c.g):

Nếu một cạnh và hai góc kề cạnh đó của tam giác này bằng một cạnh và hai góc kề cạnh đó của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.

Ví dụ 2: triangleABC\\triangle ABCtriangleDEF\\triangle DEF có:

  • widehatB=widehatE\\widehat{B} = \\widehat{E}
  • BC=EFBC = EF
  • widehatC=widehatF\\widehat{C} = \\widehat{F}

Kết luận: triangleABC=triangleDEF\\triangle ABC = \\triangle DEF (g.c.g)

⚖️ 3. So sánh các trường hợp

Trường hợpĐiều kiệnKý hiệu
c.c.cBa cạnh bằng nhauc.c.c
c.g.cHai cạnh và góc xen giữac.g.c
g.c.gMột cạnh và hai góc kềg.c.g
✏️ Luyện tập
Câu 1 / 5
Dễ0 đã trả lời

Trường hợp bằng nhau c.g.c là:

🌍 Vận dụng

🌍 Vận dụng

Bài toán: Cho triangleABC\\triangle ABCAB=ACAB = AC. Kẻ BHperpACBH \\perp AC, CKperpABCK \\perp AB. Chứng minh triangleABH=triangleACK\\triangle ABH = \\triangle ACK.

Xét triangleABH\\triangle ABHtriangleACK\\triangle ACK có:

  • AB=ACAB = AC (gt)
  • widehatA\\widehat{A} chung
  • \\widehat{AHB} = \\widehat{AKC} = 90^\\circ

Vậy triangleABH=triangleACK\\triangle ABH = \\triangle ACK (g.c.g)

⭐ Ghi nhớ
  • c.g.c: Hai cạnh và góc xen giữa
  • g.c.g: Một cạnh và hai góc kề
  • Góc xen giữa: Góc tạo bởi hai cạnh
  • Góc kề cạnh: Hai góc ở hai đầu cạnh
  • Tổng cộng có 3 trường hợp: c.c.c, c.g.c, g.c.g

📝 Bài tập

Bài 1: Cho triangleABC\\triangle ABCtriangleDEF\\triangle DEFAB=DE=5AB = DE = 5 cm, \\widehat{A} = \\widehat{D} = 60^\\circ, AC=DF=6AC = DF = 6 cm. Hai tam giác có bằng nhau không?

Bài 2: Cho triangleABC\\triangle ABCAB=ACAB = AC. Gọi MM là trung điểm BCBC. Chứng minh triangleABM=triangleACM\\triangle ABM = \\triangle ACM (dùng c.g.c).

Bài 3: Cho hai đường thẳng ABABCDCD cắt nhau tại OO. Biết OA=OBOA = OB, OC=ODOC = OD. Chứng minh triangleAOC=triangleBOD\\triangle AOC = \\triangle BOD.

📊 Đáp số

Bài 1: Có, theo c.g.c

Bài 2: Dùng c.g.c với AB=ACAB = AC, widehatA\\widehat{A} chung (hoặc \\widehat{AMB} = \\widehat{AMC} = 90^\\circ), AMAM chung

Bài 3: Dùng c.g.c với OA=OBOA = OB, widehatAOC=widehatBOD\\widehat{AOC} = \\widehat{BOD} (đối đỉnh), OC=ODOC = OD