Bài 30: Làm quen với xác suất của biến cố
🎯 Xác suất
Từ 0 đến 1
Thuận lợi / Tổng số
📖 1. Khái niệm xác suất
Xác suất của một biến cố là một số đo lường khả năng xảy ra của biến cố đó.
Xác suất được tính bằng tỉ số giữa số kết quả thuận lợi và tổng số kết quả có thể xảy ra.
Công thức tính xác suất:
Cho biến cố , xác suất của được ký hiệu là và tính theo công thức:
Trong đó:
- : số kết quả thuận lợi cho biến cố
- : tổng số kết quả có thể xảy ra (số phần tử của không gian mẫu)
Ví dụ 1: Tung một xúc xắc. Tính xác suất được số chẵn.
Gọi là biến cố “Được số chẵn”
-
Không gian mẫu: →
-
Kết quả thuận lợi: →
-
Xác suất:
📖 2. Tính chất của xác suất
Tính chất:
-
Xác suất của mọi biến cố luôn nằm trong đoạn :
-
Xác suất của biến cố chắc chắn bằng 1:
-
Xác suất của biến cố không thể bằng 0:
-
Nếu thì là biến cố không thể
Nếu thì là biến cố chắc chắn
📖 3. Các ví dụ tính xác suất
Ví dụ 2: Tung một đồng xu. Tính xác suất được mặt sấp.
Gọi là biến cố “Được mặt sấp”
-
Không gian mẫu: →
-
Kết quả thuận lợi: →
-
Xác suất:
Ví dụ 3: Một hộp có 5 bi đỏ và 3 bi xanh. Rút ngẫu nhiên 1 bi. Tính xác suất được bi đỏ.
Gọi là biến cố “Được bi đỏ”
-
Tổng số bi:
-
Số bi đỏ:
-
Xác suất:
Ví dụ 4: Rút ngẫu nhiên một thẻ từ bộ bài 52 lá. Tính xác suất được:
a) Được lá Át:
- Có 4 lá Át trong 52 lá
b) Được lá cơ:
- Có 13 lá cơ trong 52 lá
c) Được lá đỏ (cơ hoặc rô):
- Có 26 lá đỏ trong 52 lá
📖 4. Xác suất của biến cố đối
Biến cố đối của biến cố , ký hiệu , là biến cố “không xảy ra ”.
Công thức:
Ví dụ 5: Tung xúc xắc, xác suất được số chẵn là . Tính xác suất được số lẻ.
Biến cố “Được số lẻ” là biến cố đối của “Được số chẵn”
Luyện tập
Xác suất của biến cố được tính bằng:
🌍 Vận dụng
Bài toán: Một lớp học có 40 học sinh, trong đó có 24 nữ và 16 nam. Giáo viên gọi ngẫu nhiên 1 học sinh lên bảng.
a) Tính xác suất học sinh được gọi là nữ
b) Tính xác suất học sinh được gọi là nam
Giải:
a) Gọi là biến cố “Học sinh được gọi là nữ”
- Tổng số học sinh:
- Số học sinh nữ:
- Xác suất:
b) Gọi là biến cố “Học sinh được gọi là nam”
Cách 1: Tính trực tiếp
Cách 2: Dùng biến cố đối
- Xác suất:
- Giá trị:
- Biến cố chắc chắn:
- Biến cố không thể:
- Biến cố đối:
📝 Bài tập tự luận
Bài 1: Tung một xúc xắc. Tính xác suất của các biến cố:
a) Được số lẻ
b) Được số lớn hơn 4
c) Được số chia hết cho 3
d) Được số nguyên tố
Bài 2: Một hộp có 12 viên bi: 5 viên đỏ, 4 viên xanh, 3 viên vàng. Rút ngẫu nhiên 1 viên bi. Tính xác suất:
a) Được bi đỏ
b) Được bi xanh
c) Được bi không phải màu vàng
Bài 3: Một túi có 20 thẻ đánh số từ 1 đến 20. Rút ngẫu nhiên 1 thẻ. Tính xác suất:
a) Được số chẵn
b) Được số chia hết cho 5
c) Được số lớn hơn 15
d) Được số nhỏ hơn hoặc bằng 20
Bài 4: Gieo hai đồng xu cùng lúc. Tính xác suất:
a) Được hai mặt sấp
b) Được ít nhất một mặt sấp
c) Được hai mặt khác nhau
Bài 5: Trong một lớp có 45 học sinh, trong đó có 18 học sinh giỏi Toán. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh.
a) Tính xác suất học sinh được chọn giỏi Toán
b) Tính xác suất học sinh được chọn không giỏi Toán
Bài 6: Cho biết . Tính .
📊 Đáp số
Bài 1: a) ; b) ; c) ; d)
Bài 2: a) ; b) ; c)
Bài 3: a) ; b) ; c) ; d)
Bài 4: a) ; b) ; c)
Bài 5: a) ; b)
Bài 6: