Lớp 7 · Chương VIII: Làm quen với biến cố và xác suất của biến cố

Bài 30: Làm quen với xác suất của biến cố

🚀 Khởi động

🎯 Xác suất

📊
Đo lường khả năng

Từ 0 đến 1

÷
Công thức

Thuận lợi / Tổng số

🔍 Khám phá

📖 1. Khái niệm xác suất

Xác suất của một biến cố là một số đo lường khả năng xảy ra của biến cố đó.

Xác suất được tính bằng tỉ số giữa số kết quả thuận lợi và tổng số kết quả có thể xảy ra.

Công thức tính xác suất:

Cho biến cố AA, xác suất của AA được ký hiệu là P(A)P(A) và tính theo công thức:

P(A)=Soˆˊ keˆˊt quả thuận lợi cho ATổng soˆˊ keˆˊt quả coˊ thể xảy ra=n(A)n(Ω)P(A) = \frac{\text{Số kết quả thuận lợi cho } A}{\text{Tổng số kết quả có thể xảy ra}} = \frac{n(A)}{n(\Omega)}

Trong đó:

  • n(A)n(A): số kết quả thuận lợi cho biến cố AA
  • n(Ω)n(\Omega): tổng số kết quả có thể xảy ra (số phần tử của không gian mẫu)

Ví dụ 1: Tung một xúc xắc. Tính xác suất được số chẵn.

Gọi AA là biến cố “Được số chẵn”

  • Không gian mẫu: Ω={1,2,3,4,5,6}\Omega = \{1, 2, 3, 4, 5, 6\}n(Ω)=6n(\Omega) = 6

  • Kết quả thuận lợi: A={2,4,6}A = \{2, 4, 6\}n(A)=3n(A) = 3

  • Xác suất: P(A)=n(A)n(Ω)=36=12P(A) = \frac{n(A)}{n(\Omega)} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}

📖 2. Tính chất của xác suất

Tính chất:

  1. Xác suất của mọi biến cố luôn nằm trong đoạn [0,1][0, 1]:

    0P(A)10 \leq P(A) \leq 1

  2. Xác suất của biến cố chắc chắn bằng 1:

    P(Ω)=1P(\Omega) = 1

  3. Xác suất của biến cố không thể bằng 0:

    P()=0P(\emptyset) = 0

  4. Nếu P(A)=0P(A) = 0 thì AA là biến cố không thể

    Nếu P(A)=1P(A) = 1 thì AA là biến cố chắc chắn

📖 3. Các ví dụ tính xác suất

Ví dụ 2: Tung một đồng xu. Tính xác suất được mặt sấp.

Gọi AA là biến cố “Được mặt sấp”

  • Không gian mẫu: Ω={Saˆˊp,Ngửa}\Omega = \{\text{Sấp}, \text{Ngửa}\}n(Ω)=2n(\Omega) = 2

  • Kết quả thuận lợi: A={Saˆˊp}A = \{\text{Sấp}\}n(A)=1n(A) = 1

  • Xác suất: P(A)=12P(A) = \frac{1}{2}

Ví dụ 3: Một hộp có 5 bi đỏ và 3 bi xanh. Rút ngẫu nhiên 1 bi. Tính xác suất được bi đỏ.

Gọi AA là biến cố “Được bi đỏ”

  • Tổng số bi: n(Ω)=5+3=8n(\Omega) = 5 + 3 = 8

  • Số bi đỏ: n(A)=5n(A) = 5

  • Xác suất: P(A)=58P(A) = \frac{5}{8}

Ví dụ 4: Rút ngẫu nhiên một thẻ từ bộ bài 52 lá. Tính xác suất được:

a) Được lá Át:

  • Có 4 lá Át trong 52 lá
  • P(Aˊt)=452=113P(\text{Át}) = \frac{4}{52} = \frac{1}{13}

b) Được lá cơ:

  • Có 13 lá cơ trong 52 lá
  • P()=1352=14P(\text{Cơ}) = \frac{13}{52} = \frac{1}{4}

c) Được lá đỏ (cơ hoặc rô):

  • Có 26 lá đỏ trong 52 lá
  • P(Đỏ)=2652=12P(\text{Đỏ}) = \frac{26}{52} = \frac{1}{2}

📖 4. Xác suất của biến cố đối

Biến cố đối của biến cố AA, ký hiệu A\overline{A}, là biến cố “không xảy ra AA”.

Công thức:

P(A)=1P(A)P(\overline{A}) = 1 - P(A)

Ví dụ 5: Tung xúc xắc, xác suất được số chẵn là 12\frac{1}{2}. Tính xác suất được số lẻ.

Biến cố “Được số lẻ” là biến cố đối của “Được số chẵn”

P(Soˆˊ lẻ)=1P(Soˆˊ cha˘˜n)=112=12P(\text{Số lẻ}) = 1 - P(\text{Số chẵn}) = 1 - \frac{1}{2} = \frac{1}{2}

✏️ Luyện tập
Câu 1 / 6
Dễ0 đã trả lời

Xác suất của biến cố được tính bằng:

🌍 Vận dụng

🌍 Vận dụng

Bài toán: Một lớp học có 40 học sinh, trong đó có 24 nữ và 16 nam. Giáo viên gọi ngẫu nhiên 1 học sinh lên bảng.

a) Tính xác suất học sinh được gọi là nữ

b) Tính xác suất học sinh được gọi là nam

Giải:

a) Gọi AA là biến cố “Học sinh được gọi là nữ”

  • Tổng số học sinh: n(Ω)=40n(\Omega) = 40
  • Số học sinh nữ: n(A)=24n(A) = 24
  • Xác suất: P(A)=2440=35P(A) = \frac{24}{40} = \frac{3}{5}

b) Gọi BB là biến cố “Học sinh được gọi là nam”

Cách 1: Tính trực tiếp

P(B)=1640=25P(B) = \frac{16}{40} = \frac{2}{5}

Cách 2: Dùng biến cố đối

P(B)=1P(A)=135=25P(B) = 1 - P(A) = 1 - \frac{3}{5} = \frac{2}{5}

⭐ Ghi nhớ
  • Xác suất: P(A)=n(A)n(Ω)P(A) = \frac{n(A)}{n(\Omega)}
  • Giá trị: 0P(A)10 \leq P(A) \leq 1
  • Biến cố chắc chắn: P(Ω)=1P(\Omega) = 1
  • Biến cố không thể: P()=0P(\emptyset) = 0
  • Biến cố đối: P(A)=1P(A)P(\overline{A}) = 1 - P(A)

📝 Bài tập tự luận

Bài 1: Tung một xúc xắc. Tính xác suất của các biến cố:

a) Được số lẻ

b) Được số lớn hơn 4

c) Được số chia hết cho 3

d) Được số nguyên tố

Bài 2: Một hộp có 12 viên bi: 5 viên đỏ, 4 viên xanh, 3 viên vàng. Rút ngẫu nhiên 1 viên bi. Tính xác suất:

a) Được bi đỏ

b) Được bi xanh

c) Được bi không phải màu vàng

Bài 3: Một túi có 20 thẻ đánh số từ 1 đến 20. Rút ngẫu nhiên 1 thẻ. Tính xác suất:

a) Được số chẵn

b) Được số chia hết cho 5

c) Được số lớn hơn 15

d) Được số nhỏ hơn hoặc bằng 20

Bài 4: Gieo hai đồng xu cùng lúc. Tính xác suất:

a) Được hai mặt sấp

b) Được ít nhất một mặt sấp

c) Được hai mặt khác nhau

Bài 5: Trong một lớp có 45 học sinh, trong đó có 18 học sinh giỏi Toán. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh.

a) Tính xác suất học sinh được chọn giỏi Toán

b) Tính xác suất học sinh được chọn không giỏi Toán

Bài 6: Cho biết P(A)=0.3P(A) = 0.3. Tính P(A)P(\overline{A}).

📊 Đáp số

Bài 1: a) 12\frac{1}{2}; b) 13\frac{1}{3}; c) 13\frac{1}{3}; d) 12\frac{1}{2}

Bài 2: a) 512\frac{5}{12}; b) 13\frac{1}{3}; c) 34\frac{3}{4}

Bài 3: a) 12\frac{1}{2}; b) 15\frac{1}{5}; c) 14\frac{1}{4}; d) 11

Bài 4: a) 14\frac{1}{4}; b) 34\frac{3}{4}; c) 12\frac{1}{2}

Bài 5: a) 25\frac{2}{5}; b) 35\frac{3}{5}

Bài 6: P(A)=0.7P(\overline{A}) = 0.7