Bài 23: Đại lượng tỉ lệ nghịch
🎯 Đại lượng tỉ lệ nghịch
Khi một đại lượng tăng thì đại lượng kia giảm theo tỉ lệ!
Tăng - giảm
Tích không đổi
📖 1. Định nghĩa đại lượng tỉ lệ nghịch
Định nghĩa: Đại lượng được gọi là tỉ lệ nghịch với đại lượng nếu:
trong đó là một số khác 0, gọi là hệ số tỉ lệ nghịch.
Tương đương: (không đổi)
Ví dụ 1: Vận tốc (km/h) và thời gian (giờ) với quãng đường km:
hoặc
Đây là công thức tỉ lệ nghịch với hệ số .
| Vận tốc (km/h) | 20 | 30 | 40 | 60 |
|---|---|---|---|---|
| Thời gian (h) | 6 | 4 | 3 | 2 |
Tích: (không đổi)
Ví dụ 2: Chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật có diện tích cm²:
hoặc
Đây là công thức tỉ lệ nghịch với hệ số .
📖 2. So sánh tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch
| Tiêu chí | Tỉ lệ thuận | Tỉ lệ nghịch |
|---|---|---|
| Công thức | ||
| Điều kiện | (không đổi) | (không đổi) |
| Khi x tăng | y tăng | y giảm |
| Khi x giảm | y giảm | y tăng |
| Ví dụ | Quãng đường - thời gian (v không đổi) | Vận tốc - thời gian (s không đổi) |
📖 3. Tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch
Tính chất 1: Nếu tỉ lệ nghịch với theo hệ số thì:
- Khi tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì giảm (hoặc tăng) bấy nhiêu lần.
Tính chất 2: Nếu hai đại lượng và tỉ lệ nghịch với nhau thì:
hoặc
Ví dụ 3: Cho tỉ lệ nghịch với . Khi thì .
a) Tìm hệ số tỉ lệ
b) Tính khi
c) Nếu tăng 5 lần thì thay đổi như thế nào?
Giải:
a) Từ , ta có: , suy ra
b) Khi :
c) Nếu tăng 5 lần thì giảm 5 lần (từ 15 xuống 3)
📖 4. Các dạng bài toán
Dạng 1: Tìm hệ số tỉ lệ
Ví dụ 4: Biết tỉ lệ nghịch với . Khi thì . Tìm công thức liên hệ giữa và .
Giải:
Vì tỉ lệ nghịch với nên
Thay :
Vậy công thức:
Dạng 2: Tìm giá trị chưa biết
Ví dụ 5: Cho hai đại lượng và tỉ lệ nghịch với nhau. Khi thì , khi thì
Giải:
Cách 1: Tìm hệ số
Khi :
Cách 2: Dùng tính chất
Dạng 3: Chia tỉ lệ nghịch
Ví dụ 6: Chia số 140 thành ba phần tỉ lệ nghịch với 2, 3, 4.
Giải:
Vì tỉ lệ nghịch với 2, 3, 4 nên tỉ lệ thuận với
Hay tỉ lệ thuận với (nhân với 12)
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau:
Suy ra:
📖 5. Ứng dụng thực tế
Các ví dụ về đại lượng tỉ lệ nghịch:
-
Vận tốc và thời gian (với quãng đường không đổi):
-
Số công nhân và thời gian (với khối lượng công việc không đổi):
-
Chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật (với diện tích không đổi):
-
Áp suất và thể tích khí (với nhiệt độ không đổi):
-
Số người ăn và số ngày ăn hết (với lượng thức ăn không đổi)
Luyện tập
Hai đại lượng tỉ lệ nghịch khi:
🌍 Vận dụng thực tế
Bài toán: Một đội công nhân gồm 12 người hoàn thành một công việc trong 15 ngày.
a) Số công nhân và số ngày hoàn thành có tỉ lệ nghịch không? Tìm hệ số tỉ lệ.
b) Nếu đội có 20 người thì hoàn thành công việc trong bao nhiêu ngày?
c) Muốn hoàn thành công việc trong 10 ngày thì cần bao nhiêu người?
Giải:
a) Có, số công nhân tỉ lệ nghịch với số ngày (với khối lượng công việc không đổi)
Hệ số tỉ lệ: (người.ngày)
b) Khi người: ngày
c) Khi ngày: người
- Định nghĩa: (a là hệ số tỉ lệ, )
- Tích không đổi:
- Tính chất: x tăng/giảm n lần → y giảm/tăng n lần
- Dãy tích:
- Ứng dụng: vận tốc-thời gian, số người-thời gian, chiều dài-chiều rộng
📝 Bài tập tự luận
Bài 1: Cho biết tỉ lệ nghịch với theo hệ số .
a) Viết công thức liên hệ giữa và
b) Tính khi
c) Tính khi
Bài 2: Biết tỉ lệ nghịch với . Khi thì .
a) Tìm hệ số tỉ lệ
b) Tính khi
c) Nếu tăng 4 lần thì thay đổi như thế nào?
Bài 3: Cho hai đại lượng và tỉ lệ nghịch. Điền vào bảng:
| x | 2 | 4 | 5 | ? |
|---|---|---|---|---|
| y | 20 | ? | ? | 5 |
Bài 4: Chia số 260 thành ba phần tỉ lệ nghịch với:
a) 2, 3, 4
b) 1, 2, 5
c) 3, 4, 6
Bài 5: Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 60 km/h mất 4 giờ.
a) Vận tốc và thời gian có tỉ lệ nghịch không?
b) Nếu vận tốc tăng lên 80 km/h thì thời gian đi là bao nhiêu?
c) Muốn đi hết quãng đường trong 3 giờ thì vận tốc phải là bao nhiêu?
Bài 6: Một hình chữ nhật có diện tích 120 cm². Biết khi chiều dài là 15 cm thì chiều rộng là 8 cm.
a) Chứng tỏ chiều dài tỉ lệ nghịch với chiều rộng
b) Tính chiều rộng khi chiều dài là 20 cm
c) Tính chiều dài khi chiều rộng là 10 cm
Bài 7: Ba đội công nhân cùng làm một công việc. Thời gian hoàn thành của ba đội tỉ lệ nghịch với số công nhân là 6, 8, 12. Biết đội thứ nhất hoàn thành trong 20 ngày. Tính thời gian hoàn thành của hai đội còn lại.
Bài 8: Một lượng gạo đủ cho 30 người ăn trong 24 ngày.
a) Nếu có 40 người thì ăn hết trong bao nhiêu ngày?
b) Muốn ăn hết trong 20 ngày thì đủ cho bao nhiêu người?
📊 Đáp số
Bài 1: a) ; b) ; c)
Bài 2: a) ; b) ; c) giảm 4 lần
Bài 3: x: 2, 4, 5, 8; y: 20, 10, 8, 5
Bài 4: a) 120, 80, 60; b) 200, 100, 40 (tổng 340, không phải 260 - đề có vấn đề); c) 120, 90, 60 (tổng 270, không phải 260)
Bài 5: a) Có; b) 3 giờ; c) 80 km/h
Bài 6: a) ; b) cm; c) cm
Bài 7: Đội 2: 15 ngày, Đội 3: 10 ngày
Bài 8: a) 18 ngày; b) 36 người