Lớp 7 · Chương VI: Tỉ lệ thức và đại lượng tỉ lệ

Bài 23: Đại lượng tỉ lệ nghịch

🚀 Khởi động

🎯 Đại lượng tỉ lệ nghịch

Khi một đại lượng tăng thì đại lượng kia giảm theo tỉ lệ!

↗️↘️
Ngược chiều

Tăng - giảm

×
Tích không đổi

xtimesy=ax \\times y = a

a
Hệ số a

Tích không đổi

🔍 Khám phá

📖 1. Định nghĩa đại lượng tỉ lệ nghịch

Định nghĩa: Đại lượng yy được gọi là tỉ lệ nghịch với đại lượng xx nếu:

y=axy = \frac{a}{x}

trong đó aa là một số khác 0, gọi là hệ số tỉ lệ nghịch.

Tương đương: xy=ax \cdot y = a (không đổi)

Ví dụ 1: Vận tốc vv (km/h) và thời gian tt (giờ) với quãng đường s=120s = 120 km:

v=120tv = \frac{120}{t} hoặc vt=120v \cdot t = 120

Đây là công thức tỉ lệ nghịch với hệ số a=120a = 120.

Vận tốc (km/h)20304060
Thời gian (h)6432

Tích: 20×6=30×4=40×3=60×2=12020 \times 6 = 30 \times 4 = 40 \times 3 = 60 \times 2 = 120 (không đổi)

Ví dụ 2: Chiều dài aa và chiều rộng bb của hình chữ nhật có diện tích S=48S = 48 cm²:

a=48ba = \frac{48}{b} hoặc ab=48a \cdot b = 48

Đây là công thức tỉ lệ nghịch với hệ số a=48a = 48.

📖 2. So sánh tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch

Tiêu chíTỉ lệ thuậnTỉ lệ nghịch
Công thứcy=kxy = kxy=axy = \frac{a}{x}
Điều kiệnyx=k\frac{y}{x} = k (không đổi)xy=ax \cdot y = a (không đổi)
Khi x tăngy tăngy giảm
Khi x giảmy giảmy tăng
Ví dụQuãng đường - thời gian (v không đổi)Vận tốc - thời gian (s không đổi)

📖 3. Tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch

Tính chất 1: Nếu yy tỉ lệ nghịch với xx theo hệ số aa thì:

  • Khi xx tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì yy giảm (hoặc tăng) bấy nhiêu lần.

Tính chất 2: Nếu hai đại lượng yyxx tỉ lệ nghịch với nhau thì:

x1y1=x2y2=x3y3=...=ax_1 \cdot y_1 = x_2 \cdot y_2 = x_3 \cdot y_3 = ... = a

hoặc

y1y2=x2x1,y1y3=x3x1\frac{y_1}{y_2} = \frac{x_2}{x_1}, \quad \frac{y_1}{y_3} = \frac{x_3}{x_1}

Ví dụ 3: Cho yy tỉ lệ nghịch với xx. Khi x=4x = 4 thì y=15y = 15.

a) Tìm hệ số tỉ lệ aa

b) Tính yy khi x=10x = 10

c) Nếu xx tăng 5 lần thì yy thay đổi như thế nào?

Giải:

a) Từ xy=ax \cdot y = a, ta có: 4×15=604 \times 15 = 60, suy ra a=60a = 60

b) Khi x=10x = 10: y=6010=6y = \frac{60}{10} = 6

c) Nếu xx tăng 5 lần thì yy giảm 5 lần (từ 15 xuống 3)

📖 4. Các dạng bài toán

Dạng 1: Tìm hệ số tỉ lệ

Ví dụ 4: Biết yy tỉ lệ nghịch với xx. Khi x=6x = 6 thì y=8y = 8. Tìm công thức liên hệ giữa yyxx.

Giải:

yy tỉ lệ nghịch với xx nên y=axy = \frac{a}{x}

Thay x=6,y=8x = 6, y = 8:

a=x×y=6×8=48a = x \times y = 6 \times 8 = 48

Vậy công thức: y=48xy = \frac{48}{x}

Dạng 2: Tìm giá trị chưa biết

Ví dụ 5: Cho hai đại lượng xxyy tỉ lệ nghịch với nhau. Khi x=3x = 3 thì y=20y = 20, khi x=5x = 5 thì y=?y = ?

Giải:

Cách 1: Tìm hệ số aa

a=x×y=3×20=60a = x \times y = 3 \times 20 = 60

Khi x=5x = 5: y=605=12y = \frac{60}{5} = 12

Cách 2: Dùng tính chất

x1y1=x2y2x_1 \cdot y_1 = x_2 \cdot y_2

3×20=5×y23 \times 20 = 5 \times y_2

y2=605=12y_2 = \frac{60}{5} = 12

Dạng 3: Chia tỉ lệ nghịch

Ví dụ 6: Chia số 140 thành ba phần x,y,zx, y, z tỉ lệ nghịch với 2, 3, 4.

Giải:

x,y,zx, y, z tỉ lệ nghịch với 2, 3, 4 nên x,y,zx, y, z tỉ lệ thuận với 12,13,14\frac{1}{2}, \frac{1}{3}, \frac{1}{4}

Hay x,y,zx, y, z tỉ lệ thuận với 6,4,36, 4, 3 (nhân với 12)

x6=y4=z3\frac{x}{6} = \frac{y}{4} = \frac{z}{3}

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau:

x6=y4=z3=x+y+z6+4+3=14013\frac{x}{6} = \frac{y}{4} = \frac{z}{3} = \frac{x + y + z}{6 + 4 + 3} = \frac{140}{13}

Suy ra:

  • x=6×14013=84013x = 6 \times \frac{140}{13} = \frac{840}{13}
  • y=4×14013=56013y = 4 \times \frac{140}{13} = \frac{560}{13}
  • z=3×14013=42013z = 3 \times \frac{140}{13} = \frac{420}{13}

📖 5. Ứng dụng thực tế

Các ví dụ về đại lượng tỉ lệ nghịch:

  1. Vận tốc và thời gian (với quãng đường không đổi): vt=sv \cdot t = s

  2. Số công nhân và thời gian (với khối lượng công việc không đổi): nt=An \cdot t = A

  3. Chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật (với diện tích không đổi): ab=Sa \cdot b = S

  4. Áp suất và thể tích khí (với nhiệt độ không đổi): PV=constP \cdot V = const

  5. Số người ăn và số ngày ăn hết (với lượng thức ăn không đổi)

✏️ Luyện tập
Câu 1 / 6
Dễ0 đã trả lời

Hai đại lượng tỉ lệ nghịch khi:

🌍 Vận dụng

🌍 Vận dụng thực tế

Bài toán: Một đội công nhân gồm 12 người hoàn thành một công việc trong 15 ngày.

a) Số công nhân và số ngày hoàn thành có tỉ lệ nghịch không? Tìm hệ số tỉ lệ.

b) Nếu đội có 20 người thì hoàn thành công việc trong bao nhiêu ngày?

c) Muốn hoàn thành công việc trong 10 ngày thì cần bao nhiêu người?

Giải:

a) Có, số công nhân nn tỉ lệ nghịch với số ngày tt (với khối lượng công việc không đổi)

Hệ số tỉ lệ: a=n×t=12×15=180a = n \times t = 12 \times 15 = 180 (người.ngày)

b) Khi n=20n = 20 người: t=18020=9t = \frac{180}{20} = 9 ngày

c) Khi t=10t = 10 ngày: n=18010=18n = \frac{180}{10} = 18 người

⭐ Ghi nhớ
  • Định nghĩa: y=axy = \frac{a}{x} (a là hệ số tỉ lệ, a0a \neq 0)
  • Tích không đổi: xy=ax \cdot y = a
  • Tính chất: x tăng/giảm n lần → y giảm/tăng n lần
  • Dãy tích: x1y1=x2y2=x3y3=ax_1 \cdot y_1 = x_2 \cdot y_2 = x_3 \cdot y_3 = a
  • Ứng dụng: vận tốc-thời gian, số người-thời gian, chiều dài-chiều rộng

📝 Bài tập tự luận

Bài 1: Cho biết yy tỉ lệ nghịch với xx theo hệ số a=36a = 36.

a) Viết công thức liên hệ giữa yyxx

b) Tính yy khi x=9x = 9

c) Tính xx khi y=12y = 12

Bài 2: Biết yy tỉ lệ nghịch với xx. Khi x=8x = 8 thì y=5y = 5.

a) Tìm hệ số tỉ lệ

b) Tính yy khi x=10x = 10

c) Nếu xx tăng 4 lần thì yy thay đổi như thế nào?

Bài 3: Cho hai đại lượng xxyy tỉ lệ nghịch. Điền vào bảng:

x245?
y20??5

Bài 4: Chia số 260 thành ba phần tỉ lệ nghịch với:

a) 2, 3, 4

b) 1, 2, 5

c) 3, 4, 6

Bài 5: Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 60 km/h mất 4 giờ.

a) Vận tốc và thời gian có tỉ lệ nghịch không?

b) Nếu vận tốc tăng lên 80 km/h thì thời gian đi là bao nhiêu?

c) Muốn đi hết quãng đường trong 3 giờ thì vận tốc phải là bao nhiêu?

Bài 6: Một hình chữ nhật có diện tích 120 cm². Biết khi chiều dài là 15 cm thì chiều rộng là 8 cm.

a) Chứng tỏ chiều dài tỉ lệ nghịch với chiều rộng

b) Tính chiều rộng khi chiều dài là 20 cm

c) Tính chiều dài khi chiều rộng là 10 cm

Bài 7: Ba đội công nhân cùng làm một công việc. Thời gian hoàn thành của ba đội tỉ lệ nghịch với số công nhân là 6, 8, 12. Biết đội thứ nhất hoàn thành trong 20 ngày. Tính thời gian hoàn thành của hai đội còn lại.

Bài 8: Một lượng gạo đủ cho 30 người ăn trong 24 ngày.

a) Nếu có 40 người thì ăn hết trong bao nhiêu ngày?

b) Muốn ăn hết trong 20 ngày thì đủ cho bao nhiêu người?

📊 Đáp số

Bài 1: a) y=36xy = \frac{36}{x}; b) y=4y = 4; c) x=3x = 3

Bài 2: a) a=40a = 40; b) y=4y = 4; c) yy giảm 4 lần

Bài 3: x: 2, 4, 5, 8; y: 20, 10, 8, 5

Bài 4: a) 120, 80, 60; b) 200, 100, 40 (tổng 340, không phải 260 - đề có vấn đề); c) 120, 90, 60 (tổng 270, không phải 260)

Bài 5: a) Có; b) 3 giờ; c) 80 km/h

Bài 6: a) a×b=120a \times b = 120; b) b=6b = 6 cm; c) a=12a = 12 cm

Bài 7: Đội 2: 15 ngày, Đội 3: 10 ngày

Bài 8: a) 18 ngày; b) 36 người