Bài 19: Biểu đồ đoạn thẳng
🎯 Biểu đồ đoạn thẳng
Biểu đồ đoạn thẳng giúp ta thấy rõ sự thay đổi của dữ liệu theo thời gian!
Tăng hay giảm
Theo dõi biến đổi
Các điểm nối nhau
📖 1. Khái niệm biểu đồ đoạn thẳng
Biểu đồ đoạn thẳng (hay biểu đồ đường) là biểu đồ dùng các điểm biểu diễn dữ liệu và nối các điểm đó bằng các đoạn thẳng.
Biểu đồ này thích hợp để biểu diễn sự thay đổi của dữ liệu theo thời gian hoặc theo một biến số liên tục.
📖 2. Các thành phần của biểu đồ đoạn thẳng
1. Tiêu đề: Tên của biểu đồ, mô tả nội dung
2. Trục ngang (Ox): Biểu diễn thời gian hoặc biến số độc lập
- Ví dụ: tháng, năm, ngày, tuần
3. Trục dọc (Oy): Biểu diễn giá trị dữ liệu
- Ví dụ: nhiệt độ, doanh số, điểm số
4. Các điểm dữ liệu: Biểu diễn giá trị tại mỗi thời điểm
5. Các đoạn thẳng: Nối các điểm dữ liệu với nhau
6. Chú thích: Giải thích ý nghĩa (nếu có nhiều đường)
📖 3. Các bước vẽ biểu đồ đoạn thẳng
Bước 1: Vẽ hệ trục tọa độ Oxy
Trục ngang (Ox) và trục dọc (Oy) vuông góc với nhau.
Bước 2: Chia độ và ghi nhãn cho các trục
- Trục ngang: các mốc thời gian (tháng 1, 2, 3…)
- Trục dọc: các giá trị dữ liệu (0, 10, 20, 30…)
Bước 3: Đánh dấu các điểm dữ liệu
Với mỗi cặp (thời gian, giá trị), đánh dấu một điểm trên biểu đồ.
Bước 4: Nối các điểm bằng đoạn thẳng
Nối các điểm theo thứ tự thời gian.
Bước 5: Ghi tiêu đề và chú thích
Ví dụ: Nhiệt độ trung bình các tháng (°C):
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Nhiệt độ | 20 | 22 | 25 | 28 | 30 | 32 |
Từ bảng này, ta vẽ biểu đồ đoạn thẳng như hình trên.
📖 4. Cách đọc và phân tích biểu đồ đoạn thẳng
Nhận biết xu hướng:
- Đường đi lên: Dữ liệu tăng theo thời gian
- Đường đi xuống: Dữ liệu giảm theo thời gian
- Đường nằm ngang: Dữ liệu không đổi
- Đường gấp khúc: Dữ liệu tăng giảm không đều
So sánh giá trị:
- Điểm cao nhất: giá trị lớn nhất
- Điểm thấp nhất: giá trị nhỏ nhất
- So sánh giữa các thời điểm
Dự đoán xu hướng:
Dựa vào xu hướng hiện tại để dự đoán giá trị tương lai.
📖 5. Ưu điểm và nhược điểm
Ưu điểm:
- Thể hiện rõ xu hướng thay đổi theo thời gian
- Dễ nhận biết sự tăng giảm
- Có thể so sánh nhiều dữ liệu (vẽ nhiều đường)
- Giúp dự đoán xu hướng tương lai
Nhược điểm:
- Không thích hợp cho dữ liệu rời rạc
- Có thể gây hiểu lầm nếu không chọn thang đo phù hợp
- Khó đọc khi có quá nhiều đường
Luyện tập
Biểu đồ đoạn thẳng thích hợp để biểu diễn:
🌍 Vận dụng thực tế
Bài toán: Điểm trung bình môn Toán của An qua các kỳ:
| Kỳ | Kỳ 1 | Kỳ 2 | Kỳ 3 | Kỳ 4 | Kỳ 5 |
|---|---|---|---|---|---|
| Điểm | 6.5 | 7.0 | 7.5 | 8.0 | 8.5 |
a) Vẽ biểu đồ đoạn thẳng
b) Nhận xét về xu hướng điểm số của An
c) Dự đoán điểm số kỳ 6 của An
Giải:
a) Vẽ biểu đồ với:
- Trục ngang: Kỳ 1, 2, 3, 4, 5
- Trục dọc: Điểm số (0 đến 10)
- Đánh dấu các điểm (1, 6.5), (2, 7.0), (3, 7.5), (4, 8.0), (5, 8.5)
- Nối các điểm bằng đoạn thẳng
b) Nhận xét:
- Điểm số của An tăng đều qua các kỳ
- Mỗi kỳ tăng 0.5 điểm
- Xu hướng tích cực, An học tập tiến bộ
c) Dự đoán:
- Nếu xu hướng tiếp tục, kỳ 6 An có thể đạt: 8.5 + 0.5 = 9.0 điểm
- Biểu đồ đoạn thẳng: nối các điểm dữ liệu bằng đoạn thẳng
- Thích hợp: biểu diễn sự thay đổi theo thời gian
- Ưu điểm: thể hiện rõ xu hướng tăng giảm
- Đọc biểu đồ: nhận biết xu hướng, so sánh, dự đoán
- Thành phần: tiêu đề, trục Ox (thời gian), trục Oy (giá trị)
📝 Bài tập tự luận
Bài 1: Doanh số bán hàng của một cửa hàng (triệu đồng):
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Doanh số | 50 | 55 | 60 | 58 | 65 | 70 |
a) Vẽ biểu đồ đoạn thẳng
b) Tháng nào có doanh số cao nhất? Thấp nhất?
c) Nhận xét xu hướng doanh số
Bài 2: Số lượng sách mượn tại thư viện mỗi ngày trong tuần:
Thứ 2: 30, Thứ 3: 35, Thứ 4: 40, Thứ 5: 38, Thứ 6: 45, Thứ 7: 50
a) Lập bảng thống kê
b) Vẽ biểu đồ đoạn thẳng
c) Ngày nào có nhiều người mượn sách nhất?
Bài 3: Quan sát biểu đồ đoạn thẳng về nhiệt độ trong ngày:
6h: 20°C, 9h: 25°C, 12h: 30°C, 15h: 32°C, 18h: 28°C, 21h: 22°C
a) Nhiệt độ cao nhất vào lúc nào?
b) Nhiệt độ thay đổi như thế nào từ 6h đến 15h?
c) Nhiệt độ thay đổi như thế nào từ 15h đến 21h?
Bài 4: Cân nặng của Bình qua các tháng (kg):
Tháng 1: 45, Tháng 2: 46, Tháng 3: 47, Tháng 4: 48, Tháng 5: 49
a) Vẽ biểu đồ đoạn thẳng
b) Cân nặng của Bình thay đổi như thế nào?
c) Dự đoán cân nặng tháng 6
Bài 5: So sánh hai biểu đồ đoạn thẳng và biểu đồ cột. Khi nào nên dùng biểu đồ đoạn thẳng?
Bài 6: Điểm kiểm tra của hai bạn An và Bình qua 5 lần:
| Lần | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
|---|---|---|---|---|---|
| An | 7 | 7.5 | 8 | 8.5 | 9 |
| Bình | 8 | 7.5 | 7 | 7.5 | 8 |
Vẽ hai đường trên cùng một biểu đồ và nhận xét.
📊 Đáp số
Bài 1: b) Cao nhất: tháng 6 (70 triệu); Thấp nhất: tháng 1 (50 triệu) c) Xu hướng tăng, có giảm nhẹ tháng 4
Bài 2: c) Thứ 7 (50 quyển)
Bài 3: a) 15h (32°C) b) Tăng dần từ 20°C lên 32°C c) Giảm dần từ 32°C xuống 22°C
Bài 4: b) Tăng đều 1 kg mỗi tháng c) Dự đoán: 50 kg
Bài 5: Dùng biểu đồ đoạn thẳng khi muốn thể hiện sự thay đổi theo thời gian, xu hướng tăng giảm. Dùng biểu đồ cột khi muốn so sánh số lượng giữa các nhóm.
Bài 6: An có xu hướng tăng đều, Bình có xu hướng giảm rồi tăng lại. An tiến bộ hơn Bình.