Lớp 7 · Chương III: Góc và đường thẳng song song

Bài 11: Định lí và chứng minh định lí

🚀 Khởi động

🎯 Định lí và chứng minh

Định lí là những khẳng định quan trọng trong toán học cần được chứng minh!

📋
Giả thiết

Điều cho trước

Kết luận

Điều cần chứng minh

🔍
Chứng minh

Lập luận logic

🔍 Khám phá

📖 1. Định lí

Định nghĩa: Định lí là một khẳng định được coi là đúng và cần được chứng minh.

Một định lí gồm hai phần:

  • Giả thiết (GT): Điều cho trước
  • Kết luận (KL): Điều cần chứng minh

Ví dụ 1: Định lí về hai góc đối đỉnh

Phát biểu: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.

Giả thiết: Hai góc O1^\widehat{O_1}O3^\widehat{O_3} đối đỉnh

Kết luận: O1^=O3^\widehat{O_1} = \widehat{O_3}

Ví dụ 2: Định lí về hai đường thẳng song song

Phát biểu: Nếu hai góc so le trong bằng nhau thì hai đường thẳng song song.

Giả thiết: Hai góc so le trong bằng nhau

Kết luận: Hai đường thẳng song song

🔍 2. Chứng minh định lí

Định nghĩa: Chứng minh định lí là dùng lập luận để từ giả thiết suy ra kết luận.

Các bước chứng minh:

  1. Vẽ hình (nếu cần)
  2. Viết giả thiết và kết luận
  3. Lập luận từ giả thiết đến kết luận
  4. Kết luận

Ví dụ 3: Chứng minh hai góc đối đỉnh bằng nhau

Giả thiết: O1^\widehat{O_1}O3^\widehat{O_3} đối đỉnh

Kết luận: O1^=O3^\widehat{O_1} = \widehat{O_3}

Chứng minh:

Ta có: O1^\widehat{O_1}O2^\widehat{O_2} kề bù nên: \widehat{O_1} + \widehat{O_2} = 180^\\circ \quad (1)

O2^\widehat{O_2}O3^\widehat{O_3} kề bù nên: \widehat{O_2} + \widehat{O_3} = 180^\\circ \quad (2)

Từ (1) và (2) suy ra: O1^+O2^=O2^+O3^\widehat{O_1} + \widehat{O_2} = \widehat{O_2} + \widehat{O_3}

O1^=O3^\Rightarrow \widehat{O_1} = \widehat{O_3}

↔️ 3. Định lí đảo

Định nghĩa: Định lí đảo là định lí có giả thiết và kết luận đổi cho nhau so với định lí ban đầu (định lí thuận).

Lưu ý: Không phải định lí nào cũng có định lí đảo đúng.

Ví dụ 4:

Định lí thuận: Nếu hai góc so le trong bằng nhau thì hai đường thẳng song song.

  • GT: Hai góc so le trong bằng nhau
  • KL: Hai đường thẳng song song

Định lí đảo: Nếu hai đường thẳng song song thì hai góc so le trong bằng nhau.

  • GT: Hai đường thẳng song song
  • KL: Hai góc so le trong bằng nhau

Cả hai định lí đều đúng!

Ví dụ 5: Định lí không có định lí đảo đúng

Định lí thuận: Nếu a=ba = b thì a2=b2a^2 = b^2 (đúng)

Định lí đảo: Nếu a2=b2a^2 = b^2 thì a=ba = b (sai, vì có thể a=ba = -b)

📊 4. Các loại mệnh đề toán học

  1. Tiên đề: Khẳng định được thừa nhận là đúng không cần chứng minh

    • Ví dụ: Tiên đề Euclid
  2. Định lí: Khẳng định cần được chứng minh

    • Ví dụ: Hai góc đối đỉnh bằng nhau
  3. Hệ quả: Kết quả suy ra trực tiếp từ định lí

    • Ví dụ: Từ định lí về góc đối đỉnh
  4. Tính chất: Đặc điểm của đối tượng toán học

    • Ví dụ: Tính chất giao hoán của phép cộng

✍️ 5. Ví dụ về chứng minh

Ví dụ 6: Chứng minh: Nếu aba \parallel bbcb \parallel c thì aca \parallel c

Giả thiết: aba \parallel bbcb \parallel c

Kết luận: aca \parallel c

Chứng minh:

Vẽ đường thẳng dd cắt aa, bb, cc tại AA, BB, CC.

aba \parallel b nên hai góc so le trong tại AABB bằng nhau (gọi là α\alpha)

bcb \parallel c nên hai góc so le trong tại BBCC bằng nhau (cũng bằng α\alpha)

Suy ra góc tại AA và góc tại CC bằng nhau (cùng bằng α\alpha)

Hai góc so le trong bằng nhau nên aca \parallel c

✏️ Luyện tập
Câu 1 / 6
Dễ0 đã trả lời

Định lí là:

🌍 Vận dụng

🌍 Vận dụng thực tế

📝 Bài toán: Phát biểu định lí: “Nếu hai đường thẳng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau”

a) Viết giả thiết và kết luận.

b) Phát biểu định lí đảo.

Giải:

a)

  • GT: aca \perp cbcb \perp c
  • KL: aba \parallel b

b) Định lí đảo: “Nếu hai đường thẳng song song thì chúng cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba”

  • GT: aba \parallel b
  • KL: Tồn tại cc sao cho aca \perp cbcb \perp c
⭐ Ghi nhớ
  • Định lí: Khẳng định cần chứng minh, gồm giả thiết và kết luận
  • Giả thiết: Điều cho trước (GT)
  • Kết luận: Điều cần chứng minh (KL)
  • Chứng minh: Lập luận từ GT đến KL
  • Định lí đảo: Đổi GT và KL cho nhau
  • Tiên đề: Không cần chứng minh
  • Không phải định lí nào cũng có định lí đảo đúng

📝 Bài tập tự luận

Bài 1: Phát biểu định lí: “Hai góc kề bù có tổng bằng 180^\\circ

a) Viết giả thiết và kết luận

b) Phát biểu định lí đảo (nếu có)

Bài 2: Cho định lí: “Nếu hai góc đồng vị bằng nhau thì hai đường thẳng song song”

a) Viết GT và KL

b) Phát biểu định lí đảo

c) Định lí đảo có đúng không?

Bài 3: Chứng minh: Nếu aca \perp cbcb \perp c thì aba \parallel b

Bài 4: Phân biệt tiên đề và định lí. Cho ví dụ.

Bài 5: Cho định lí: “Nếu x>0x > 0 thì x2>0x^2 > 0

a) Viết GT và KL

b) Phát biểu định lí đảo

c) Định lí đảo có đúng không? Giải thích.

Bài 6: Chứng minh: Hai góc kề bù có tổng bằng 180^\\circ

📊 Đáp số

Bài 1: a) GT: Hai góc kề bù; KL: Tổng = 180^\\circ; b) Nếu hai góc có tổng 180^\\circ và có cạnh chung thì chúng kề bù (không hoàn toàn đúng)

Bài 2: a) GT: Hai góc đồng vị bằng nhau; KL: Hai đường thẳng song song; b) Nếu hai đường thẳng song song thì hai góc đồng vị bằng nhau; c) Đúng

Bài 3: Dùng tính chất góc đồng vị

Bài 4: Tiên đề không cần chứng minh, định lí cần chứng minh

Bài 5: a) GT: x>0x > 0; KL: x2>0x^2 > 0; b) Nếu x2>0x^2 > 0 thì x>0x > 0; c) Sai, vì xx có thể âm

Bài 6: Theo định nghĩa góc kề bù