Bài 11: Định lí và chứng minh định lí
🎯 Định lí và chứng minh
Định lí là những khẳng định quan trọng trong toán học cần được chứng minh!
Điều cho trước
Điều cần chứng minh
Lập luận logic
📖 1. Định lí
Định nghĩa: Định lí là một khẳng định được coi là đúng và cần được chứng minh.
Một định lí gồm hai phần:
- Giả thiết (GT): Điều cho trước
- Kết luận (KL): Điều cần chứng minh
Ví dụ 1: Định lí về hai góc đối đỉnh
Phát biểu: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
Giả thiết: Hai góc và đối đỉnh
Kết luận:
Ví dụ 2: Định lí về hai đường thẳng song song
Phát biểu: Nếu hai góc so le trong bằng nhau thì hai đường thẳng song song.
Giả thiết: Hai góc so le trong bằng nhau
Kết luận: Hai đường thẳng song song
🔍 2. Chứng minh định lí
Định nghĩa: Chứng minh định lí là dùng lập luận để từ giả thiết suy ra kết luận.
Các bước chứng minh:
- Vẽ hình (nếu cần)
- Viết giả thiết và kết luận
- Lập luận từ giả thiết đến kết luận
- Kết luận
Ví dụ 3: Chứng minh hai góc đối đỉnh bằng nhau
Giả thiết: và đối đỉnh
Kết luận:
Chứng minh:
Ta có: và kề bù nên: \widehat{O_1} + \widehat{O_2} = 180^\\circ \quad (1)
và kề bù nên: \widehat{O_2} + \widehat{O_3} = 180^\\circ \quad (2)
Từ (1) và (2) suy ra:
↔️ 3. Định lí đảo
Định nghĩa: Định lí đảo là định lí có giả thiết và kết luận đổi cho nhau so với định lí ban đầu (định lí thuận).
Lưu ý: Không phải định lí nào cũng có định lí đảo đúng.
Ví dụ 4:
Định lí thuận: Nếu hai góc so le trong bằng nhau thì hai đường thẳng song song.
- GT: Hai góc so le trong bằng nhau
- KL: Hai đường thẳng song song
Định lí đảo: Nếu hai đường thẳng song song thì hai góc so le trong bằng nhau.
- GT: Hai đường thẳng song song
- KL: Hai góc so le trong bằng nhau
Cả hai định lí đều đúng!
Ví dụ 5: Định lí không có định lí đảo đúng
Định lí thuận: Nếu thì (đúng)
Định lí đảo: Nếu thì (sai, vì có thể )
📊 4. Các loại mệnh đề toán học
-
Tiên đề: Khẳng định được thừa nhận là đúng không cần chứng minh
- Ví dụ: Tiên đề Euclid
-
Định lí: Khẳng định cần được chứng minh
- Ví dụ: Hai góc đối đỉnh bằng nhau
-
Hệ quả: Kết quả suy ra trực tiếp từ định lí
- Ví dụ: Từ định lí về góc đối đỉnh
-
Tính chất: Đặc điểm của đối tượng toán học
- Ví dụ: Tính chất giao hoán của phép cộng
✍️ 5. Ví dụ về chứng minh
Ví dụ 6: Chứng minh: Nếu và thì
Giả thiết: và
Kết luận:
Chứng minh:
Vẽ đường thẳng cắt , , tại , , .
Vì nên hai góc so le trong tại và bằng nhau (gọi là )
Vì nên hai góc so le trong tại và bằng nhau (cũng bằng )
Suy ra góc tại và góc tại bằng nhau (cùng bằng )
Hai góc so le trong bằng nhau nên
Luyện tập
Định lí là:
🌍 Vận dụng thực tế
📝 Bài toán: Phát biểu định lí: “Nếu hai đường thẳng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau”
a) Viết giả thiết và kết luận.
b) Phát biểu định lí đảo.
Giải:
a)
- GT: và
- KL:
b) Định lí đảo: “Nếu hai đường thẳng song song thì chúng cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba”
- GT:
- KL: Tồn tại sao cho và
- Định lí: Khẳng định cần chứng minh, gồm giả thiết và kết luận
- Giả thiết: Điều cho trước (GT)
- Kết luận: Điều cần chứng minh (KL)
- Chứng minh: Lập luận từ GT đến KL
- Định lí đảo: Đổi GT và KL cho nhau
- Tiên đề: Không cần chứng minh
- Không phải định lí nào cũng có định lí đảo đúng
📝 Bài tập tự luận
Bài 1: Phát biểu định lí: “Hai góc kề bù có tổng bằng 180^\\circ”
a) Viết giả thiết và kết luận
b) Phát biểu định lí đảo (nếu có)
Bài 2: Cho định lí: “Nếu hai góc đồng vị bằng nhau thì hai đường thẳng song song”
a) Viết GT và KL
b) Phát biểu định lí đảo
c) Định lí đảo có đúng không?
Bài 3: Chứng minh: Nếu và thì
Bài 4: Phân biệt tiên đề và định lí. Cho ví dụ.
Bài 5: Cho định lí: “Nếu thì ”
a) Viết GT và KL
b) Phát biểu định lí đảo
c) Định lí đảo có đúng không? Giải thích.
Bài 6: Chứng minh: Hai góc kề bù có tổng bằng 180^\\circ
📊 Đáp số
Bài 1: a) GT: Hai góc kề bù; KL: Tổng = 180^\\circ; b) Nếu hai góc có tổng 180^\\circ và có cạnh chung thì chúng kề bù (không hoàn toàn đúng)
Bài 2: a) GT: Hai góc đồng vị bằng nhau; KL: Hai đường thẳng song song; b) Nếu hai đường thẳng song song thì hai góc đồng vị bằng nhau; c) Đúng
Bài 3: Dùng tính chất góc đồng vị
Bài 4: Tiên đề không cần chứng minh, định lí cần chứng minh
Bài 5: a) GT: ; KL: ; b) Nếu thì ; c) Sai, vì có thể âm
Bài 6: Theo định nghĩa góc kề bù