Bài 37: Hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác
🎯 Hình lăng trụ đứng
Đáy tam giác
Đáy tứ giác
📖 1. Khái niệm hình lăng trụ đứng
Hình lăng trụ đứng là hình khối có:
- Hai đáy là hai đa giác bằng nhau và song song với nhau
- Các mặt bên là các hình chữ nhật
- Các cạnh bên vuông góc với hai mặt đáy
Chiều cao của hình lăng trụ đứng là khoảng cách giữa hai mặt đáy (bằng độ dài cạnh bên).
📖 2. Hình lăng trụ đứng tam giác
Hình lăng trụ đứng tam giác có:
- 2 đáy là hai tam giác bằng nhau
- 3 mặt bên là hình chữ nhật
- 6 đỉnh
- 9 cạnh (3 cạnh đáy trên, 3 cạnh đáy dưới, 3 cạnh bên)
Các công thức:
Cho hình lăng trụ đứng tam giác có:
- Diện tích đáy:
- Chu vi đáy:
- Chiều cao:
1. Diện tích xung quanh:
2. Diện tích toàn phần:
3. Thể tích:
Ví dụ 1: Hình lăng trụ đứng tam giác có đáy là tam giác đều cạnh 6 cm, chiều cao 10 cm. Tính diện tích xung quanh và thể tích.
Giải:
Chu vi đáy: cm
Diện tích đáy (tam giác đều): cm²
Diện tích xung quanh:
cm²
Thể tích:
cm³
📖 3. Hình lăng trụ đứng tứ giác
Hình lăng trụ đứng tứ giác có:
- 2 đáy là hai tứ giác bằng nhau
- 4 mặt bên là hình chữ nhật
- 8 đỉnh
- 12 cạnh (4 cạnh đáy trên, 4 cạnh đáy dưới, 4 cạnh bên)
Chú ý: Hình hộp chữ nhật là trường hợp đặc biệt của hình lăng trụ đứng tứ giác (khi đáy là hình chữ nhật).
Ví dụ 2: Hình lăng trụ đứng tứ giác có đáy là hình vuông cạnh 5 cm, chiều cao 8 cm. Tính diện tích toàn phần và thể tích.
Giải:
Chu vi đáy: cm
Diện tích đáy: cm²
Diện tích xung quanh:
cm²
Diện tích toàn phần:
cm²
Thể tích:
cm³
📖 4. Mối quan hệ với hình hộp chữ nhật
Hình hộp chữ nhật là trường hợp đặc biệt của hình lăng trụ đứng tứ giác khi đáy là hình chữ nhật.
Hình lập phương là trường hợp đặc biệt của hình hộp chữ nhật khi tất cả các cạnh bằng nhau.
Quan hệ: Hình lập phương ⊂ Hình hộp chữ nhật ⊂ Hình lăng trụ đứng tứ giác
Luyện tập
Hình lăng trụ đứng tam giác có bao nhiêu mặt?
🌍 Vận dụng
Bài toán 1: Một lều trại có dạng hình lăng trụ đứng tam giác. Đáy là tam giác cân có cạnh đáy 4 m, chiều cao tam giác 3 m. Chiều dài lều 5 m.
a) Tính diện tích vải bạt cần để làm mặt bên và hai đầu lều (không tính mặt đáy).
b) Tính thể tích không gian bên trong lều.
Giải:
a) Diện tích đáy tam giác: m²
Tính cạnh bên tam giác cân: m
Chu vi đáy: m
Diện tích xung quanh: m²
Diện tích hai đầu: m²
Tổng diện tích vải: m²
b) Thể tích: m³
Bài toán 2: Một hộp đựng bút hình lăng trụ đứng tứ giác có đáy là hình chữ nhật 8 cm × 5 cm, chiều cao 12 cm. Tính thể tích hộp.
Giải:
Diện tích đáy: cm²
Thể tích: cm³
- Lăng trụ đứng: hai đáy song song, mặt bên chữ nhật
- Diện tích xung quanh:
- Thể tích:
- Lăng trụ tam giác: 5 mặt, 9 cạnh, 6 đỉnh
- Lăng trụ tứ giác: 6 mặt, 12 cạnh, 8 đỉnh
- Hình hộp chữ nhật là lăng trụ đứng tứ giác đặc biệt
📝 Bài tập tự luận
Bài 1: Hình lăng trụ đứng tam giác có đáy là tam giác vuông với hai cạnh góc vuông 6 cm và 8 cm, chiều cao 12 cm. Tính:
a) Diện tích xung quanh
b) Thể tích
Bài 2: Hình lăng trụ đứng tứ giác có đáy là hình thoi cạnh 5 cm, chiều cao hình thoi 4 cm, chiều cao lăng trụ 10 cm. Tính thể tích.
Bài 3: Một bể nước hình lăng trụ đứng tứ giác có đáy là hình vuông cạnh 1.5 m, chiều cao 2 m. Tính thể tích nước bể chứa được (đơn vị: lít).
Bài 4: Hình lăng trụ đứng tam giác có đáy là tam giác đều cạnh 8 cm, chiều cao 15 cm. Tính diện tích toàn phần.
Bài 5: So sánh thể tích của hình lập phương cạnh 6 cm và hình lăng trụ đứng tứ giác có đáy là hình vuông cạnh 4 cm, chiều cao 9 cm.
📊 Đáp số
Bài 1: a) Cạnh huyền = 10 cm, cm²; b) cm³
Bài 2: Diện tích đáy = 10 cm², cm³
Bài 3: m³ = 4500 lít
Bài 4: cm²
Bài 5: Lập phương: 216 cm³; Lăng trụ: 144 cm³. Lập phương lớn hơn.