Bài 36: Hình hộp chữ nhật và hình lập phương
🎯 Hình khối cơ bản
6 mặt chữ nhật
6 mặt vuông
📖 1. Hình hộp chữ nhật
Hình hộp chữ nhật là hình khối có:
- 6 mặt đều là hình chữ nhật
- 8 đỉnh
- 12 cạnh
Các mặt đối diện song song và bằng nhau.
Các công thức:
Cho hình hộp chữ nhật có chiều dài , chiều rộng , chiều cao :
1. Diện tích xung quanh:
2. Diện tích toàn phần:
3. Thể tích:
Ví dụ 1: Hình hộp chữ nhật có chiều dài 8 cm, chiều rộng 5 cm, chiều cao 4 cm. Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích.
Giải:
cm, cm, cm
Diện tích xung quanh:
cm²
Diện tích toàn phần:
cm²
Thể tích:
cm³
📖 2. Hình lập phương
Hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt có:
- 6 mặt đều là hình vuông bằng nhau
- 8 đỉnh
- 12 cạnh bằng nhau
Hình lập phương là trường hợp đặc biệt của hình hộp chữ nhật khi .
Các công thức:
Cho hình lập phương có cạnh :
1. Diện tích một mặt:
2. Diện tích toàn phần:
3. Thể tích:
Ví dụ 2: Hình lập phương có cạnh 6 cm. Tính diện tích toàn phần và thể tích.
Giải:
cm
Diện tích toàn phần:
cm²
Thể tích:
cm³
📖 3. So sánh hai hình
| Đặc điểm | Hình hộp chữ nhật | Hình lập phương |
|---|---|---|
| Số mặt | 6 mặt chữ nhật | 6 mặt vuông |
| Số cạnh | 12 cạnh | 12 cạnh bằng nhau |
| Số đỉnh | 8 đỉnh | 8 đỉnh |
| Kích thước | , , | |
| Diện tích xung quanh | ||
| Thể tích |
Luyện tập
Hình hộp chữ nhật có bao nhiêu mặt?
🧮 Máy tính hình học không gian
Máy Tính Không Gian 3D (Trụ - Nón - Cầu)
📊 Kết Quả Tính Toán:
🌍 Vận dụng
Bài toán 1: Một bể nước hình hộp chữ nhật có chiều dài 2 m, chiều rộng 1.5 m, chiều cao 1.2 m.
a) Tính thể tích bể nước (đơn vị: lít)
b) Nếu đổ đầy bể, cần bao nhiêu lít nước?
Giải:
a) Thể tích bể:
m³
Đổi sang lít: m³ lít
b) Cần 3600 lít nước để đổ đầy bể.
Bài toán 2: Một hộp quà hình lập phương cạnh 20 cm. Tính diện tích giấy gói cần dùng (không tính mép).
Giải:
Diện tích giấy = Diện tích toàn phần hộp
cm²
- Hình hộp chữ nhật: 6 mặt chữ nhật,
- Diện tích xung quanh:
- Hình lập phương: 6 mặt vuông,
- Diện tích toàn phần: hộp chữ nhật , lập phương
- Hình lập phương là trường hợp đặc biệt của hình hộp chữ nhật
📝 Bài tập tự luận
Bài 1: Hình hộp chữ nhật có chiều dài 10 cm, chiều rộng 6 cm, chiều cao 5 cm. Tính:
a) Diện tích xung quanh
b) Diện tích toàn phần
c) Thể tích
Bài 2: Hình lập phương có cạnh 8 cm. Tính:
a) Diện tích một mặt
b) Diện tích toàn phần
c) Thể tích
Bài 3: Một bể cá hình hộp chữ nhật có chiều dài 80 cm, chiều rộng 40 cm, chiều cao 50 cm. Tính thể tích bể (đơn vị: lít).
Bài 4: Hình lập phương có thể tích 125 cm³. Tính cạnh của hình lập phương.
Bài 5: Một phòng học hình hộp chữ nhật có chiều dài 8 m, chiều rộng 6 m, chiều cao 4 m. Tính diện tích bốn bức tường (không tính cửa).
📊 Đáp số
Bài 1: a) 160 cm²; b) 280 cm²; c) 300 cm³
Bài 2: a) 64 cm²; b) 384 cm²; c) 512 cm³
Bài 3: 160 lít
Bài 4: cm
Bài 5: 112 m²