Lớp 7 · Chương X: Một số hình khối trong thực tiễn

Bài 36: Hình hộp chữ nhật và hình lập phương

🚀 Khởi động

🎯 Hình khối cơ bản

Hình hộp chữ nhật

6 mặt chữ nhật

Hình lập phương

6 mặt vuông

🔍 Khám phá

📖 1. Hình hộp chữ nhật

Hình hộp chữ nhật là hình khối có:

  • 6 mặt đều là hình chữ nhật
  • 8 đỉnh
  • 12 cạnh

Các mặt đối diện song song và bằng nhau.

a (dài)b (rộng)h (cao)

Các công thức:

Cho hình hộp chữ nhật có chiều dài aa, chiều rộng bb, chiều cao hh:

1. Diện tích xung quanh:

Sxq=2(a+b)hS_{xq} = 2(a + b) \cdot h

2. Diện tích toàn phần:

Stp=2(ab+bh+ah)S_{tp} = 2(ab + bh + ah)

3. Thể tích:

V=abhV = a \cdot b \cdot h

Ví dụ 1: Hình hộp chữ nhật có chiều dài 8 cm, chiều rộng 5 cm, chiều cao 4 cm. Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích.

Giải:

a=8a = 8 cm, b=5b = 5 cm, h=4h = 4 cm

Diện tích xung quanh:

Sxq=2(a+b)h=2(8+5)4=2134=104S_{xq} = 2(a + b)h = 2(8 + 5) \cdot 4 = 2 \cdot 13 \cdot 4 = 104 cm²

Diện tích toàn phần:

Stp=2(ab+bh+ah)S_{tp} = 2(ab + bh + ah)

=2(85+54+84)= 2(8 \cdot 5 + 5 \cdot 4 + 8 \cdot 4)

=2(40+20+32)=292=184= 2(40 + 20 + 32) = 2 \cdot 92 = 184 cm²

Thể tích:

V=abh=854=160V = a \cdot b \cdot h = 8 \cdot 5 \cdot 4 = 160 cm³

📖 2. Hình lập phương

Hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt có:

  • 6 mặt đều là hình vuông bằng nhau
  • 8 đỉnh
  • 12 cạnh bằng nhau

Hình lập phương là trường hợp đặc biệt của hình hộp chữ nhật khi a=b=ha = b = h.

aaa

Các công thức:

Cho hình lập phương có cạnh aa:

1. Diện tích một mặt:

Smt=a2S_{mặt} = a^2

2. Diện tích toàn phần:

Stp=6a2S_{tp} = 6a^2

3. Thể tích:

V=a3V = a^3

Ví dụ 2: Hình lập phương có cạnh 6 cm. Tính diện tích toàn phần và thể tích.

Giải:

a=6a = 6 cm

Diện tích toàn phần:

Stp=6a2=662=636=216S_{tp} = 6a^2 = 6 \cdot 6^2 = 6 \cdot 36 = 216 cm²

Thể tích:

V=a3=63=216V = a^3 = 6^3 = 216 cm³

📖 3. So sánh hai hình

Đặc điểmHình hộp chữ nhậtHình lập phương
Số mặt6 mặt chữ nhật6 mặt vuông
Số cạnh12 cạnh12 cạnh bằng nhau
Số đỉnh8 đỉnh8 đỉnh
Kích thướcaa, bb, hha=b=ha = b = h
Diện tích xung quanh2(a+b)h2(a+b)h4a24a^2
Thể tíchabhabha3a^3
✏️ Luyện tập
Câu 1 / 6
Dễ0 đã trả lời

Hình hộp chữ nhật có bao nhiêu mặt?

🧮 Máy tính hình học không gian

Máy Tính Không Gian 3D (Trụ - Nón - Cầu)

📊 Kết Quả Tính Toán:

Diện tích xung quanh (S_xq):314.16 (≈ 100π)
Diện tích toàn phần (S_tp):471.24 (≈ 150π)
Thể tích (V):785.4 (≈ 250π)
🌍 Vận dụng

🌍 Vận dụng

Bài toán 1: Một bể nước hình hộp chữ nhật có chiều dài 2 m, chiều rộng 1.5 m, chiều cao 1.2 m.

a) Tính thể tích bể nước (đơn vị: lít)

b) Nếu đổ đầy bể, cần bao nhiêu lít nước?

Giải:

a) Thể tích bể:

V=2×1.5×1.2=3.6V = 2 \times 1.5 \times 1.2 = 3.6

Đổi sang lít: 3.63.6=3600= 3600 lít

b) Cần 3600 lít nước để đổ đầy bể.

Bài toán 2: Một hộp quà hình lập phương cạnh 20 cm. Tính diện tích giấy gói cần dùng (không tính mép).

Giải:

Diện tích giấy = Diện tích toàn phần hộp

S=6a2=6×202=6×400=2400S = 6a^2 = 6 \times 20^2 = 6 \times 400 = 2400 cm²

⭐ Ghi nhớ
  • Hình hộp chữ nhật: 6 mặt chữ nhật, V=abhV = abh
  • Diện tích xung quanh: Sxq=2(a+b)hS_{xq} = 2(a+b)h
  • Hình lập phương: 6 mặt vuông, V=a3V = a^3
  • Diện tích toàn phần: hộp chữ nhật 2(ab+bh+ah)2(ab+bh+ah), lập phương 6a26a^2
  • Hình lập phương là trường hợp đặc biệt của hình hộp chữ nhật

📝 Bài tập tự luận

Bài 1: Hình hộp chữ nhật có chiều dài 10 cm, chiều rộng 6 cm, chiều cao 5 cm. Tính:

a) Diện tích xung quanh

b) Diện tích toàn phần

c) Thể tích

Bài 2: Hình lập phương có cạnh 8 cm. Tính:

a) Diện tích một mặt

b) Diện tích toàn phần

c) Thể tích

Bài 3: Một bể cá hình hộp chữ nhật có chiều dài 80 cm, chiều rộng 40 cm, chiều cao 50 cm. Tính thể tích bể (đơn vị: lít).

Bài 4: Hình lập phương có thể tích 125 cm³. Tính cạnh của hình lập phương.

Bài 5: Một phòng học hình hộp chữ nhật có chiều dài 8 m, chiều rộng 6 m, chiều cao 4 m. Tính diện tích bốn bức tường (không tính cửa).

📊 Đáp số

Bài 1: a) 160 cm²; b) 280 cm²; c) 300 cm³

Bài 2: a) 64 cm²; b) 384 cm²; c) 512 cm³

Bài 3: 160 lít

Bài 4: a=5a = 5 cm

Bài 5: 112 m²