Bài 3: Lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ
🎯 Lũy thừa — Phép toán mạnh mẽ
Lũy thừa giúp viết gọn các phép nhân lặp lại và tính toán nhanh hơn!
📖 1. Khái niệm lũy thừa
Định nghĩa: Lũy thừa bậc của số hữu tỉ là tích của thừa số :
Trong đó:
- gọi là cơ số
- gọi là số mũ (với )
- đọc là ” mũ ” hoặc ” lũy thừa ”
Ví dụ 1:
Quy ước đặc biệt:
- (lũy thừa bậc 1 bằng chính số đó)
- (với )
⚡ 2. Tính chất của lũy thừa
Các công thức cơ bản:
-
Nhân hai lũy thừa cùng cơ số:
-
Chia hai lũy thừa cùng cơ số:
-
Lũy thừa của lũy thừa:
-
Lũy thừa của một tích:
-
Lũy thừa của một thương:
Ví dụ 2: Áp dụng tính chất
a)
b)
c)
d)
e)
➖ 3. Lũy thừa của số âm
Quy tắc quan trọng:
- Nếu số mũ chẵn: (kết quả dương)
- Nếu số mũ lẻ: (kết quả âm)
Ví dụ 3:
a) (số mũ chẵn → kết quả dương)
b) (số mũ lẻ → kết quả âm)
c) (số mũ chẵn → kết quả dương)
d) (số mũ lẻ → kết quả âm)
⚖️ 4. So sánh các lũy thừa
Quy tắc so sánh:
-
Cùng cơ số (cơ số > 1): Số mũ lớn hơn thì lũy thừa lớn hơn
- Ví dụ: vì
-
Cùng số mũ: So sánh cơ số
- Ví dụ: vì
-
Khác cơ số và số mũ: Tính giá trị rồi so sánh
- Ví dụ: và , nên
Ví dụ 4: So sánh
a) và : Vì nên
b) và : và , nên
c) và : Vì nên
🔬 5. Ứng dụng của lũy thừa
Ví dụ 5: Tính nhanh
a) (dùng trong tin học: 1 KB ≈ bytes)
b) (1 triệu)
c) (1 tỷ)
Ví dụ 6: Viết gọn
a)
b)
c)
Luyện tập
Kết quả của là:
🌍 Vận dụng thực tế
📝 Bài toán: Một vi khuẩn phân chia thành 2 con sau mỗi giờ. Ban đầu có 1 con vi khuẩn.
a) Sau 1 giờ có bao nhiêu con vi khuẩn?
b) Sau 2 giờ có bao nhiêu con vi khuẩn?
c) Sau giờ có bao nhiêu con vi khuẩn?
d) Sau 10 giờ có bao nhiêu con vi khuẩn?
Giải:
a) Sau 1 giờ: con
b) Sau 2 giờ: con
c) Sau giờ: con
d) Sau 10 giờ: con
- Lũy thừa: ( thừa số)
- Nhân:
- Chia: (với , )
- Lũy thừa của lũy thừa:
- Lũy thừa của tích:
- Lũy thừa của thương:
- Số âm: Số mũ chẵn → dương, số mũ lẻ → âm
- Quy ước: , (với )
📝 Bài tập tự luận
Bài 1: Tính giá trị của các lũy thừa sau:
a) b) c) d)
Bài 2: Viết dưới dạng lũy thừa:
a) b) c) d)
Bài 3: Thực hiện phép tính:
a) b) c) d)
Bài 4: Tính nhanh:
a)
b)
c)
d) (Gợi ý: )
Bài 5: So sánh:
a) và
b) và
c) và
d) và
Bài 6: Tìm , biết:
a)
b)
c)
d)
Bài 7 (Thực tế): Một tờ giấy có độ dày mm. Gấp đôi tờ giấy lần thì độ dày là mm.
a) Gấp đôi 5 lần thì độ dày là bao nhiêu?
b) Gấp đôi 10 lần thì độ dày là bao nhiêu cm?
📊 Đáp số
Bài 1: a) ; b) ; c) ; d)
Bài 2: a) hoặc ; b) ; c) hoặc ; d)
Bài 3: a) ; b) ; c) ; d)
Bài 4: a) ; b) ; c) ; d)
Bài 5: a) ; b) ; c) ; d)
Bài 6: a) ; b) ; c) ; d)
Bài 7: a) mm; b) mm cm