Lớp 7 · Chương IX: Quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác

Bài 33: Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác

🚀 Khởi động

🎯 Bất đẳng thức tam giác

+
Tổng hai cạnh

Lớn hơn cạnh thứ ba

Hiệu hai cạnh

Nhỏ hơn cạnh thứ ba

🔍 Khám phá

📖 1. Bất đẳng thức tam giác

Định lí (Bất đẳng thức tam giác): Trong một tam giác, tổng độ dài hai cạnh bất kỳ luôn lớn hơn độ dài cạnh còn lại.

Trong tam giác ABCABC:

AB+AC>BCAB + AC > BC

AB+BC>ACAB + BC > AC

AC+BC>ABAC + BC > AB

cbaABCb + c > aa + c > ba + b > c

Chứng minh: (Chứng minh AB+AC>BCAB + AC > BC)

Kéo dài BABA một đoạn AD=ACAD = AC.

Trong tam giác BDCBDC: BD>BCBD > BC (đường gấp khúc dài hơn đường thẳng)

BD=BA+AD=AB+ACBD = BA + AD = AB + AC

Vậy AB+AC>BCAB + AC > BC

📖 2. Hệ quả

Hệ quả: Trong một tam giác, hiệu độ dài hai cạnh bất kỳ luôn nhỏ hơn độ dài cạnh còn lại.

Trong tam giác ABCABC:

ABAC<BC|AB - AC| < BC

ABBC<AC|AB - BC| < AC

ACBC<AB|AC - BC| < AB

Ví dụ 1: Tam giác ABCABCAB=5AB = 5 cm, AC=8AC = 8 cm. Tìm độ dài có thể của cạnh BCBC.

Theo bất đẳng thức tam giác:

AB+BC>ACAB + BC > AC5+BC>85 + BC > 8BC>3BC > 3

AC+BC>ABAC + BC > AB8+BC>58 + BC > 5 (luôn đúng)

AB+AC>BCAB + AC > BC5+8>BC5 + 8 > BCBC<13BC < 13

Vậy: 3<BC<133 < BC < 13 (cm)

Hoặc viết gọn: 85<BC<8+5|8 - 5| < BC < 8 + 5, tức 3<BC<133 < BC < 13

📖 3. Điều kiện để ba đoạn thẳng tạo thành tam giác

Điều kiện: Ba đoạn thẳng có độ dài aa, bb, cc tạo thành một tam giác khi và chỉ khi:

a+b>ca + b > c, a+c>ba + c > b, b+c>ab + c > a

Hoặc đơn giản hơn: Tổng hai cạnh nhỏ hơn phải lớn hơn cạnh lớn nhất.

Ví dụ 2: Kiểm tra xem ba đoạn thẳng sau có tạo thành tam giác không:

a) 33 cm, 44 cm, 55 cm

Kiểm tra: 3+4=7>53 + 4 = 7 > 5

Vậy tạo thành tam giác.

b) 22 cm, 33 cm, 66 cm

Kiểm tra: 2+3=5<62 + 3 = 5 < 6

Vậy không tạo thành tam giác.

c) 55 cm, 55 cm, 1010 cm

Kiểm tra: 5+5=105 + 5 = 10 (không lớn hơn) ✗

Vậy không tạo thành tam giác.

📖 4. Bài toán tìm độ dài cạnh thứ ba

Ví dụ 3: Tam giác có hai cạnh dài 66 cm và 1010 cm. Cạnh thứ ba có độ dài là số nguyên. Tìm các giá trị có thể của cạnh thứ ba.

Gọi cạnh thứ ba là xx (cm).

Theo bất đẳng thức tam giác:

106<x<10+6|10 - 6| < x < 10 + 6

4<x<164 < x < 16

xx là số nguyên nên: x{5,6,7,8,9,10,11,12,13,14,15}x \in \{5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15\}

✏️ Luyện tập
Câu 1 / 6
Dễ0 đã trả lời

Trong tam giác, tổng độ dài hai cạnh bất kỳ:

🌍 Vận dụng

🌍 Vận dụng

Bài toán: Ba thành phố AA, BB, CC tạo thành tam giác. Biết khoảng cách AB=30AB = 30 km, AC=40AC = 40 km.

a) Khoảng cách BCBC có thể nằm trong khoảng nào?

b) Nếu BC=50BC = 50 km, ba thành phố có tạo thành tam giác không?

c) Nếu BC=70BC = 70 km thì sao?

Giải:

a) Theo bất đẳng thức tam giác:

4030<BC<40+30|40 - 30| < BC < 40 + 30

10<BC<7010 < BC < 70 (km)

b) BC=50BC = 50 km thỏa mãn 10<50<7010 < 50 < 70

Vậy ba thành phố tạo thành tam giác.

c) BC=70BC = 70 km không thỏa mãn (phải nhỏ hơn 70)

Vậy ba thành phố không tạo thành tam giác (thẳng hàng).

⭐ Ghi nhớ
  • Bất đẳng thức tam giác: a+b>ca + b > c
  • Hệ quả: ab<c|a - b| < c
  • Điều kiện tạo tam giác: tổng hai cạnh > cạnh thứ ba
  • Tìm cạnh thứ ba: ab<c<a+b|a - b| < c < a + b
  • Kiểm tra nhanh: tổng hai cạnh nhỏ > cạnh lớn nhất

📝 Bài tập tự luận

Bài 1: Kiểm tra xem ba đoạn thẳng sau có tạo thành tam giác không:

a) 44 cm, 55 cm, 66 cm

b) 22 cm, 33 cm, 55 cm

c) 77 cm, 88 cm, 1515 cm

d) 55 cm, 1212 cm, 1313 cm

Bài 2: Tam giác ABCABCAB=7AB = 7 cm, AC=10AC = 10 cm. Tìm độ dài có thể của cạnh BCBC.

Bài 3: Tam giác có hai cạnh dài 88 cm và 1515 cm. Cạnh thứ ba có độ dài là số nguyên. Tìm:

a) Giá trị nhỏ nhất của cạnh thứ ba

b) Giá trị lớn nhất của cạnh thứ ba

c) Tất cả các giá trị có thể

Bài 4: Cho tam giác ABCABC có chu vi 2424 cm, AB=8AB = 8 cm, AC=10AC = 10 cm. Tính BCBC.

Bài 5: Chứng minh: Trong tam giác ABCABC, nếu AB=ACAB = AC thì BC<2ABBC < 2AB.

📊 Đáp số

Bài 1: a) Có; b) Không (2+3=52 + 3 = 5); c) Không (7+8=157 + 8 = 15); d) Có

Bài 2: 3<BC<173 < BC < 17 (cm)

Bài 3: a) 8 cm; b) 22 cm; c) {8,9,10,...,22}\{8, 9, 10, ..., 22\} (15 giá trị)

Bài 4: BC=6BC = 6 cm

Bài 5: Từ AB+AC>BCAB + AC > BCAB=ACAB = AC suy ra 2AB>BC2AB > BC