Bài 12: Hình bình hành
▱ Hình bình hành — Đối xứng hoàn hảo
Hình bình hành có tính đối xứng qua tâm, xuất hiện nhiều trong đời sống!
Khung sắt hình bình hành
Họa tiết trang trí
Cơ cấu bản lề
📖 1. Định nghĩa hình bình hành
Định nghĩa: Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song.
Hình minh họa:
Trong hình bình hành :
- và
- Hai đường chéo và cắt nhau tại
🔑 2. Tính chất hình bình hành
Định lý: Trong hình bình hành:
- Các cạnh đối bằng nhau
- Các góc đối bằng nhau
- Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
Chứng minh tính chất 1 và 2:
Xét hình bình hành có , .
Xét và :
- chung
- (so le trong, )
- (so le trong, )
(g.c.g)
, và
Tương tự:
Chứng minh tính chất 3:
Gọi là giao điểm của và .
Xét và :
- (cạnh đối)
- (so le trong)
- (so le trong)
(g.c.g)
và
Hệ quả:
- và (cạnh đối bằng nhau)
- và (góc đối bằng nhau)
- (hai góc kề một cạnh bù nhau)
- và
Ví dụ 1: Hình bình hành có cm, cm, . Tính chu vi và các góc còn lại.
Giải:
Chu vi: cm
Các góc:
- (góc đối)
- (góc kề bù nhau)
- (góc đối)
✓ 3. Dấu hiệu nhận biết
Dấu hiệu nhận biết hình bình hành:
- Tứ giác có các cạnh đối song song
- Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau
- Tứ giác có các góc đối bằng nhau
- Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
- Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau
Ví dụ 2: Tứ giác có cm, . Chứng minh là hình bình hành.
Giải:
Tứ giác có:
- (giả thiết)
- (giả thiết)
là hình bình hành (dấu hiệu 5)
📐 4. Công thức
Chu vi:
(với , là độ dài hai cạnh kề)
Diện tích:
(với là chiều cao, là góc giữa hai cạnh kề)
Ví dụ 3: Hình bình hành có cạnh cm, chiều cao tương ứng cm. Tính diện tích.
cm²
Luyện tập
Hình bình hành là tứ giác có:
🌍 Vận dụng thực tế
📝 Bài toán: Một mảnh vườn hình bình hành có cạnh m và m, chiều cao tương ứng với cạnh m là m.
a) Tính chu vi mảnh vườn.
b) Tính diện tích mảnh vườn.
c) Nếu trồng cỏ với giá đồng/m², tính chi phí.
Giải:
a) Chu vi: m
b) Diện tích: m²
c) Chi phí: đồng
- Định nghĩa: các cạnh đối song song
- Tính chất: cạnh đối bằng nhau, góc đối bằng nhau, đường chéo cắt nhau tại trung điểm
- Dấu hiệu: 5 cách nhận biết
- Chu vi:
- Diện tích:
📝 Bài tập tự luận
Bài 1: Cho hình bình hành có cm, cm, .
a) Tính chu vi hình bình hành.
b) Tính các góc , , .
c) So sánh và , và .
d) Gọi là giao điểm hai đường chéo. So sánh và , và .
Bài 2: Cho tứ giác có , cm.
a) Chứng minh là hình bình hành.
b) Biết cm, tính chu vi.
c) Biết , tính các góc còn lại.
d) Nếu chiều cao cm, tính diện tích.
Bài 3: Hình bình hành có:
a) Hai cạnh kề cm và cm. Tính chu vi.
b) Cạnh cm, chiều cao cm. Tính diện tích.
c) Chu vi cm, một cạnh cm. Tính cạnh kề.
d) Diện tích cm², cạnh cm. Tính chiều cao tương ứng.
Bài 4: Chứng minh:
a) Trong hình bình hành, hai góc kề một cạnh bù nhau.
b) Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành.
c) Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật.
d) Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau là hình thoi.
Bài 5: Cho hình bình hành có là giao điểm hai đường chéo.
a) Chứng minh , .
b) Biết cm, cm. Tính , .
c) Chứng minh .
d) Chứng minh .
Bài 6 (Thực tế): Một sân chơi hình bình hành có cạnh m và m, chiều cao tương ứng với cạnh m là m.
a) Tính chu vi sân chơi.
b) Tính diện tích sân chơi.
c) Nếu lát gạch với giá đồng/m², tính chi phí.
d) Nếu tăng mỗi cạnh thêm m, chu vi tăng thêm bao nhiêu?
📊 Đáp số
Bài 1: a) cm; b) , , ; c) , ; d) ,
Bài 2: a) Dấu hiệu 5; b) cm; c) , , ; d) cm²
Bài 3: a) cm; b) cm²; c) cm; d) cm
Bài 4: Chứng minh bằng định lý và tính chất
Bài 5: a) Tính chất hình bình hành; b) cm, cm; c, d) Chứng minh bằng c.g.c
Bài 6: a) m; b) m²; c) đồng; d) Tăng m