Lớp 8 · Chương 3: Tứ giác

Bài 12: Hình bình hành

🚀 Khởi động

▱ Hình bình hành — Đối xứng hoàn hảo

Hình bình hành có tính đối xứng qua tâm, xuất hiện nhiều trong đời sống!

🏗️
Kết cấu

Khung sắt hình bình hành

🎨
Nghệ thuật

Họa tiết trang trí

🔧
Cơ khí

Cơ cấu bản lề

🔍 Khám phá

📖 1. Định nghĩa hình bình hành

Định nghĩa: Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song.

Hình minh họa:

OABCDAB // DCAD // BC

Trong hình bình hành ABCDABCD:

  • ABDCAB \parallel DCADBCAD \parallel BC
  • Hai đường chéo ACACBDBD cắt nhau tại OO

🔑 2. Tính chất hình bình hành

Định lý: Trong hình bình hành:

  1. Các cạnh đối bằng nhau
  2. Các góc đối bằng nhau
  3. Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường

Chứng minh tính chất 1 và 2:

Xét hình bình hành ABCDABCDABDCAB \parallel DC, ADBCAD \parallel BC.

Xét ABC\triangle ABCCDA\triangle CDA:

  • ACAC chung
  • BAC^=DCA^\hat{BAC} = \hat{DCA} (so le trong, ABDCAB \parallel DC)
  • BCA^=DAC^\hat{BCA} = \hat{DAC} (so le trong, ADBCAD \parallel BC)

ABC=CDA\Rightarrow \triangle ABC = \triangle CDA (g.c.g)

AB=DC\Rightarrow AB = DC, BC=DABC = DAB^=D^\hat{B} = \hat{D}

Tương tự: A^=C^\hat{A} = \hat{C}

Chứng minh tính chất 3:

Gọi OO là giao điểm của ACACBDBD.

Xét AOB\triangle AOBCOD\triangle COD:

  • AB=CDAB = CD (cạnh đối)
  • ABO^=CDO^\hat{ABO} = \hat{CDO} (so le trong)
  • BAO^=DCO^\hat{BAO} = \hat{DCO} (so le trong)

AOB=COD\Rightarrow \triangle AOB = \triangle COD (g.c.g)

OA=OC\Rightarrow OA = OCOB=ODOB = OD

Hệ quả:

  1. AB=DCAB = DCAD=BCAD = BC (cạnh đối bằng nhau)
  2. A^=C^\hat{A} = \hat{C}B^=D^\hat{B} = \hat{D} (góc đối bằng nhau)
  3. A^+B^=180°\hat{A} + \hat{B} = 180° (hai góc kề một cạnh bù nhau)
  4. OA=OC=AC2OA = OC = \frac{AC}{2}OB=OD=BD2OB = OD = \frac{BD}{2}

Ví dụ 1: Hình bình hành ABCDABCDAB=8AB = 8 cm, BC=5BC = 5 cm, A^=60°\hat{A} = 60°. Tính chu vi và các góc còn lại.

Giải:

Chu vi: P=2(AB+BC)=2(8+5)=26P = 2(AB + BC) = 2(8 + 5) = 26 cm

Các góc:

  • C^=A^=60°\hat{C} = \hat{A} = 60° (góc đối)
  • B^=180°A^=120°\hat{B} = 180° - \hat{A} = 120° (góc kề bù nhau)
  • D^=B^=120°\hat{D} = \hat{B} = 120° (góc đối)

✓ 3. Dấu hiệu nhận biết

Dấu hiệu nhận biết hình bình hành:

  1. Tứ giác có các cạnh đối song song
  2. Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau
  3. Tứ giác có các góc đối bằng nhau
  4. Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
  5. Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau

Ví dụ 2: Tứ giác ABCDABCDAB=DC=6AB = DC = 6 cm, ABDCAB \parallel DC. Chứng minh ABCDABCD là hình bình hành.

Giải:

Tứ giác ABCDABCD có:

  • ABDCAB \parallel DC (giả thiết)
  • AB=DCAB = DC (giả thiết)

ABCD\Rightarrow ABCD là hình bình hành (dấu hiệu 5)

📐 4. Công thức

Chu vi: P=2(a+b)P = 2(a + b)

(với aa, bb là độ dài hai cạnh kề)

Diện tích: S=ah=absinαS = a \cdot h = a \cdot b \cdot \sin\alpha

(với hh là chiều cao, α\alpha là góc giữa hai cạnh kề)

Ví dụ 3: Hình bình hành có cạnh a=10a = 10 cm, chiều cao tương ứng h=6h = 6 cm. Tính diện tích.

S=ah=10×6=60S = a \cdot h = 10 \times 6 = 60 cm²

✏️ Luyện tập
Câu 1 / 8
Dễ0 đã trả lời

Hình bình hành là tứ giác có:

🌍 Vận dụng

🌍 Vận dụng thực tế

📝 Bài toán: Một mảnh vườn hình bình hành có cạnh 1515 m và 2020 m, chiều cao tương ứng với cạnh 2020 m là 1212 m.

a) Tính chu vi mảnh vườn.

b) Tính diện tích mảnh vườn.

c) Nếu trồng cỏ với giá 100.000100.000 đồng/m², tính chi phí.

Giải:

a) Chu vi: P=2(15+20)=70P = 2(15 + 20) = 70 m

b) Diện tích: S=20×12=240S = 20 \times 12 = 240

c) Chi phí: 240×100.000=24.000.000240 \times 100.000 = 24.000.000 đồng

⭐ Ghi nhớ
  • Định nghĩa: các cạnh đối song song
  • Tính chất: cạnh đối bằng nhau, góc đối bằng nhau, đường chéo cắt nhau tại trung điểm
  • Dấu hiệu: 5 cách nhận biết
  • Chu vi: P=2(a+b)P = 2(a + b)
  • Diện tích: S=ahS = a \cdot h

📝 Bài tập tự luận

Bài 1: Cho hình bình hành ABCDABCDAB=10AB = 10 cm, BC=6BC = 6 cm, A^=70°\hat{A} = 70°.

a) Tính chu vi hình bình hành.

b) Tính các góc B^\hat{B}, C^\hat{C}, D^\hat{D}.

c) So sánh ABABDCDC, ADADBCBC.

d) Gọi OO là giao điểm hai đường chéo. So sánh OAOAOCOC, OBOBODOD.

Bài 2: Cho tứ giác ABCDABCDABDCAB \parallel DC, AB=DC=8AB = DC = 8 cm.

a) Chứng minh ABCDABCD là hình bình hành.

b) Biết AD=5AD = 5 cm, tính chu vi.

c) Biết A^=65°\hat{A} = 65°, tính các góc còn lại.

d) Nếu chiều cao h=4h = 4 cm, tính diện tích.

Bài 3: Hình bình hành có:

a) Hai cạnh kề 77 cm và 1212 cm. Tính chu vi.

b) Cạnh a=15a = 15 cm, chiều cao h=8h = 8 cm. Tính diện tích.

c) Chu vi 4848 cm, một cạnh 1010 cm. Tính cạnh kề.

d) Diện tích 120120 cm², cạnh 1515 cm. Tính chiều cao tương ứng.

Bài 4: Chứng minh:

a) Trong hình bình hành, hai góc kề một cạnh bù nhau.

b) Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành.

c) Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật.

d) Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau là hình thoi.

Bài 5: Cho hình bình hành ABCDABCDOO là giao điểm hai đường chéo.

a) Chứng minh OA=OCOA = OC, OB=ODOB = OD.

b) Biết AC=12AC = 12 cm, BD=16BD = 16 cm. Tính OAOA, OBOB.

c) Chứng minh AOB=COD\triangle AOB = \triangle COD.

d) Chứng minh AOD=COB\triangle AOD = \triangle COB.

Bài 6 (Thực tế): Một sân chơi hình bình hành có cạnh 3030 m và 4040 m, chiều cao tương ứng với cạnh 4040 m là 2525 m.

a) Tính chu vi sân chơi.

b) Tính diện tích sân chơi.

c) Nếu lát gạch với giá 200.000200.000 đồng/m², tính chi phí.

d) Nếu tăng mỗi cạnh thêm 55 m, chu vi tăng thêm bao nhiêu?

📊 Đáp số

Bài 1: a) 3232 cm; b) B^=110°\hat{B} = 110°, C^=70°\hat{C} = 70°, D^=110°\hat{D} = 110°; c) AB=DCAB = DC, AD=BCAD = BC; d) OA=OCOA = OC, OB=ODOB = OD

Bài 2: a) Dấu hiệu 5; b) 2626 cm; c) B^=115°\hat{B} = 115°, C^=65°\hat{C} = 65°, D^=115°\hat{D} = 115°; d) 3232 cm²

Bài 3: a) 3838 cm; b) 120120 cm²; c) 1414 cm; d) 88 cm

Bài 4: Chứng minh bằng định lý và tính chất

Bài 5: a) Tính chất hình bình hành; b) OA=6OA = 6 cm, OB=8OB = 8 cm; c, d) Chứng minh bằng c.g.c

Bài 6: a) 140140 m; b) 10001000 m²; c) 200.000.000200.000.000 đồng; d) Tăng 2020 m