Lớp 8 · Chương 9: Tam giác đồng dạng

Bài 36: Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông

🚀 Khởi động

📐 Tam giác vuông — Trường hợp đặc biệt

Tam giác vuông có những tính chất đặc biệt, nên các trường hợp đồng dạng của chúng cũng đơn giản hơn tam giác thường.

📐
Tam giác thường

Cần 3 điều kiện để xét đồng dạng

Tam giác vuông

Chỉ cần 2 điều kiện (đã có góc vuông)

🔍 Khám phá

📖 1. Trường hợp 1: Góc nhọn bằng nhau

Định lí: Hai tam giác vuông đồng dạng với nhau nếu chúng có một góc nhọn bằng nhau.

Giải thích: Vì đã có góc vuông bằng nhau (90°=90°90° = 90°), nếu thêm một góc nhọn bằng nhau thì góc thứ ba cũng bằng nhau (do tổng ba góc = 180°180°).

Ví dụ 1: Tam giác vuông ABCABC (hatA=90°\\hat{A} = 90°, hatB=35°\\hat{B} = 35°) và tam giác vuông DEFDEF (hatD=90°\\hat{D} = 90°, hatE=35°\\hat{E} = 35°).

hatA=hatD=90°\\hat{A} = \\hat{D} = 90°hatB=hatE=35°\\hat{B} = \\hat{E} = 35°

RightarrowtriangleABCsimtriangleDEF\\Rightarrow \\triangle ABC \\sim \\triangle DEF (g.g)

📖 2. Trường hợp 2: Hai cạnh góc vuông tỉ lệ

Định lí: Hai tam giác vuông đồng dạng với nhau nếu hai cạnh góc vuông của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh góc vuông của tam giác kia.

fracABDE=fracACDFRightarrowtriangleABCsimtriangleDEF\\frac{AB}{DE} = \\frac{AC}{DF} \\Rightarrow \\triangle ABC \\sim \\triangle DEF

Ví dụ 2: Tam giác vuông ABCABCAB=3AB = 3 cm, AC=4AC = 4 cm. Tam giác vuông DEFDEFDE=6DE = 6 cm, DF=8DF = 8 cm.

Kiểm tra: fracDEAB=frac63=2\\frac{DE}{AB} = \\frac{6}{3} = 2fracDFAC=frac84=2\\frac{DF}{AC} = \\frac{8}{4} = 2

Hai cạnh góc vuông tỉ lệ RightarrowtriangleABCsimtriangleDEF\\Rightarrow \\triangle ABC \\sim \\triangle DEF với tỉ số k=2k = 2

📖 3. Trường hợp 3: Cạnh huyền và cạnh góc vuông tỉ lệ

Định lí: Hai tam giác vuông đồng dạng với nhau nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác này tỉ lệ với cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác kia.

fracBCEF=fracABDERightarrowtriangleABCsimtriangleDEF\\frac{BC}{EF} = \\frac{AB}{DE} \\Rightarrow \\triangle ABC \\sim \\triangle DEF

Ví dụ 3: Tam giác vuông ABCABC có cạnh huyền BC=5BC = 5 cm, cạnh góc vuông AB=3AB = 3 cm. Tam giác vuông DEFDEF có cạnh huyền EF=10EF = 10 cm, cạnh góc vuông DE=6DE = 6 cm.

Kiểm tra: fracEFBC=frac105=2\\frac{EF}{BC} = \\frac{10}{5} = 2fracDEAB=frac63=2\\frac{DE}{AB} = \\frac{6}{3} = 2

Cạnh huyền và cạnh góc vuông tỉ lệ RightarrowtriangleABCsimtriangleDEF\\Rightarrow \\triangle ABC \\sim \\triangle DEF với k=2k = 2

🔑 4. Hệ quả: Đường cao trong tam giác vuông

Định lí: Trong tam giác vuông, đường cao ứng với cạnh huyền chia tam giác thành hai tam giác vuông đồng dạng với nhau và đồng dạng với tam giác ban đầu.

Cho triangleABC\\triangle ABC vuông tại AA, đường cao AHAH:

triangleABCsimtriangleHBAsimtriangleHAC\\triangle ABC \\sim \\triangle HBA \\sim \\triangle HAC

Hệ quả quan trọng:

Từ đồng dạng, ta có các hệ thức:

  • AH2=HBcdotHCAH^2 = HB \\cdot HC (bình phương đường cao)
  • AB2=BHcdotBCAB^2 = BH \\cdot BC (hệ thức cạnh góc vuông)
  • AC2=CHcdotBCAC^2 = CH \\cdot BC (hệ thức cạnh góc vuông)

Ví dụ 4: Tam giác vuông ABCABC vuông tại AA, đường cao AHAH. Biết BH=4BH = 4 cm, HC=9HC = 9 cm. Tính AHAH.

Áp dụng: AH2=BHcdotHC=4times9=36AH^2 = BH \\cdot HC = 4 \\times 9 = 36

RightarrowAH=6\\Rightarrow AH = 6 cm

✏️ Luyện tập
Câu 1 / 8
Dễ0 đã trả lời

Hai tam giác vuông đồng dạng khi:

🌍 Vận dụng

🌍 Vận dụng

📝 Bài toán 1: Một cột đèn cao 6 m có bóng dài 8 m. Cùng lúc đó, một cây cao 4,5 m có bóng dài bao nhiêu?

Giải:

Ánh sáng mặt trời tạo ra hai tam giác vuông đồng dạng (cùng góc tạo bởi tia sáng).

Gọi độ dài bóng cây là xx (m).

frac68=frac4,5xRightarrowx=frac4,5times86=6\\frac{6}{8} = \\frac{4{,}5}{x} \\Rightarrow x = \\frac{4{,}5 \\times 8}{6} = 6 m

📝 Bài toán 2: Một thang máy nghiêng có chiều dài ray 50 m, độ cao nâng lên 30 m. Một thang máy nghiêng khác có chiều dài ray 75 m thì nâng cao bao nhiêu mét (giả sử góc nghiêng như nhau)?

Giải:

Hai tam giác vuông đồng dạng (cùng góc nghiêng).

Gọi độ cao là hh (m).

frac5075=frac30hRightarrowh=frac30times7550=45\\frac{50}{75} = \\frac{30}{h} \\Rightarrow h = \\frac{30 \\times 75}{50} = 45 m

📝 Bài toán 3: Trong tam giác vuông ABCABC vuông tại AA, có AB=6AB = 6 cm, AC=8AC = 8 cm, đường cao AHAH. Tính độ dài AHAH, BHBH, CHCH.

Giải:

Cạnh huyền: BC=sqrt62+82=sqrt100=10BC = \\sqrt{6^2 + 8^2} = \\sqrt{100} = 10 cm

Từ triangleABCsimtriangleHBA\\triangle ABC \\sim \\triangle HBA:

fracABBC=fracBHABRightarrowBH=fracAB2BC=frac3610=3,6\\frac{AB}{BC} = \\frac{BH}{AB} \\Rightarrow BH = \\frac{AB^2}{BC} = \\frac{36}{10} = 3{,}6 cm

CH=BCBH=103,6=6,4CH = BC - BH = 10 - 3{,}6 = 6{,}4 cm

AH=sqrtBHcdotHC=sqrt3,6times6,4=sqrt23,04=4,8AH = \\sqrt{BH \\cdot HC} = \\sqrt{3{,}6 \\times 6{,}4} = \\sqrt{23{,}04} = 4{,}8 cm

⭐ Ghi nhớ
  • Trường hợp 1: Một góc nhọn bằng nhau
  • Trường hợp 2: Hai cạnh góc vuông tỉ lệ
  • Trường hợp 3: Cạnh huyền và cạnh góc vuông tỉ lệ
  • Đường cao: triangleABCsimtriangleHBAsimtriangleHAC\\triangle ABC \\sim \\triangle HBA \\sim \\triangle HAC
  • Hệ thức: AH2=HBcdotHCAH^2 = HB \\cdot HC

📝 Bài tập tự luận

Bài 1: Cho tam giác vuông ABCABC vuông tại AAAB=6AB = 6 cm, AC=8AC = 8 cm và tam giác vuông DEFDEF vuông tại DDDE=9DE = 9 cm, DF=12DF = 12 cm.

a) Chứng minh ABCDEF\triangle ABC \sim \triangle DEF

b) Tính tỉ số đồng dạng

c) Tính BCBCEFEF

d) Tính tỉ số diện tích hai tam giác


Bài 2: Cho tam giác vuông MNPMNP vuông tại MMN^=35°\widehat{N} = 35° và tam giác vuông XYZXYZ vuông tại XXY^=35°\widehat{Y} = 35°.

a) Chứng minh MNPXYZ\triangle MNP \sim \triangle XYZ

b) Biết MN=5MN = 5 cm, XY=8XY = 8 cm. Tính tỉ số đồng dạng

c) Biết MP=12MP = 12 cm, tính XZXZ


Bài 3: Cho tam giác vuông ABCABC vuông tại AA, đường cao AHAH (HBCH \in BC). Biết BH=9BH = 9 cm, HC=16HC = 16 cm.

a) Chứng minh ABHCAH\triangle ABH \sim \triangle CAH

b) Tính AHAH

c) Tính ABABACAC

d) Tính BCBC và kiểm tra lại bằng định lí Pythagore


Bài 4 (Ứng dụng thực tế): Một cột đèn cao 8 m đặt cách tường 6 m. Ánh sáng từ đỉnh cột tạo bóng trên tường cao 4 m.

a) Vẽ hình minh họa và chỉ ra hai tam giác vuông đồng dạng

b) Tính khoảng cách từ chân tường đến điểm ánh sáng chạm mặt đất

c) Nếu cột đèn cao 12 m (các điều kiện khác không đổi), tính chiều cao bóng trên tường


Bài 5 (Nâng cao): Cho tam giác vuông ABCABC vuông tại AAAB=12AB = 12 cm, AC=16AC = 16 cm. Đường cao AHAH cắt BCBC tại HH.

a) Tính BCBC

b) Chứng minh ABCHBAHAC\triangle ABC \sim \triangle HBA \sim \triangle HAC

c) Tính AHAH, BHBH, HCHC

d) Chứng minh AB2=BHBCAB^2 = BH \cdot BCAC2=CHBCAC^2 = CH \cdot BC

e) Tính tỉ số SABHSAHC\dfrac{S_{ABH}}{S_{AHC}}

📊 Đáp số

Bài 1:

a) DEAB=96=32\dfrac{DE}{AB} = \dfrac{9}{6} = \dfrac{3}{2}; DFAC=128=32\dfrac{DF}{AC} = \dfrac{12}{8} = \dfrac{3}{2}

Hai cạnh góc vuông tỉ lệ nên ABCDEF\triangle ABC \sim \triangle DEF

b) k=32k = \dfrac{3}{2}

c) BC=62+82=100=10BC = \sqrt{6^2 + 8^2} = \sqrt{100} = 10 cm

EF=92+122=225=15EF = \sqrt{9^2 + 12^2} = \sqrt{225} = 15 cm

d) SDEFSABC=k2=(32)2=94\dfrac{S_{DEF}}{S_{ABC}} = k^2 = \left(\dfrac{3}{2}\right)^2 = \dfrac{9}{4}


Bài 2:

a) Hai tam giác vuông có N^=Y^=35°\widehat{N} = \widehat{Y} = 35° nên đồng dạng (g.g)

b) k=XYMN=85k = \dfrac{XY}{MN} = \dfrac{8}{5}

c) XZ=8×125=19,2XZ = \dfrac{8 \times 12}{5} = 19{,}2 cm


Bài 3:

a) Xét ABH\triangle ABHCAH\triangle CAH:

  • AHB^=CHA^=90°\widehat{AHB} = \widehat{CHA} = 90°
  • ABH^=ACH^\widehat{ABH} = \widehat{ACH} (cùng phụ với BAH^\widehat{BAH})

Vậy ABHCAH\triangle ABH \sim \triangle CAH (g.g)

b) AH2=BHHC=9×16=144AH^2 = BH \cdot HC = 9 \times 16 = 144

AH=12AH = 12 cm

c) AB2=BHBC=9×25=225AB=15AB^2 = BH \cdot BC = 9 \times 25 = 225 \Rightarrow AB = 15 cm

AC2=CHBC=16×25=400AC=20AC^2 = CH \cdot BC = 16 \times 25 = 400 \Rightarrow AC = 20 cm

d) BC=BH+HC=9+16=25BC = BH + HC = 9 + 16 = 25 cm

Kiểm tra: AB2+AC2=152+202=225+400=625=252=BC2AB^2 + AC^2 = 15^2 + 20^2 = 225 + 400 = 625 = 25^2 = BC^2


Bài 4:

a) Hai tam giác vuông tạo bởi cột đèn và bóng trên tường đồng dạng (cùng góc tạo bởi tia sáng)

b) Gọi khoảng cách cần tìm là xx (m). Ta có: 84=6+xx\dfrac{8}{4} = \dfrac{6 + x}{x}

8x=4(6+x)8x=24+4x4x=24x=68x = 4(6 + x) \Rightarrow 8x = 24 + 4x \Rightarrow 4x = 24 \Rightarrow x = 6 m

c) Tỉ số đồng dạng không đổi: 12h=84=2\dfrac{12}{h} = \dfrac{8}{4} = 2

h=6h = 6 m


Bài 5:

a) BC=122+162=144+256=400=20BC = \sqrt{12^2 + 16^2} = \sqrt{144 + 256} = \sqrt{400} = 20 cm

b) - ABC\triangle ABCHBA\triangle HBA: cùng vuông, có B^\widehat{B} chung ABCHBA\Rightarrow \triangle ABC \sim \triangle HBA

  • ABC\triangle ABCHAC\triangle HAC: cùng vuông, có C^\widehat{C} chung ABCHAC\Rightarrow \triangle ABC \sim \triangle HAC

  • Từ đó: ABCHBAHAC\triangle ABC \sim \triangle HBA \sim \triangle HAC

c) AH=AB×ACBC=12×1620=9,6AH = \dfrac{AB \times AC}{BC} = \dfrac{12 \times 16}{20} = 9{,}6 cm

BH=AB2BC=14420=7,2BH = \dfrac{AB^2}{BC} = \dfrac{144}{20} = 7{,}2 cm

CH=AC2BC=25620=12,8CH = \dfrac{AC^2}{BC} = \dfrac{256}{20} = 12{,}8 cm

d) AB2=144AB^2 = 144BHBC=7,2×20=144BH \cdot BC = 7{,}2 \times 20 = 144

AC2=256AC^2 = 256CHBC=12,8×20=256CH \cdot BC = 12{,}8 \times 20 = 256

e) SABHSAHC=BHCH=7,212,8=916\dfrac{S_{ABH}}{S_{AHC}} = \dfrac{BH}{CH} = \dfrac{7{,}2}{12{,}8} = \dfrac{9}{16}