Lớp 8 · Chương IX: Tam giác đồng dạng

Ôn tập chương 9 - Toán 8

🚀 Khởi động

🎯 Ôn tập chương 9 — Tam giác đồng dạng

Chương 9 khám phá mối quan hệ giữa các tam giác có hình dạng giống nhau!

🔺
Đồng dạng

Định nghĩa và tính chất

Trường hợp

AA, SAS, SSS

📐
Pythagore

Tam giác vuông

🔍 Khám phá

📖 I. LÝ THUYẾT

1. Tam giác đồng dạng

Định nghĩa: Hai tam giác được gọi là đồng dạng nếu:

  • Các góc tương ứng bằng nhau
  • Các cạnh tương ứng tỉ lệ

Ký hiệu: ABCDEF\triangle ABC \sim \triangle DEF

Tỉ số đồng dạng: k=ABDE=BCEF=CAFDk = \frac{AB}{DE} = \frac{BC}{EF} = \frac{CA}{FD}

2. Các trường hợp đồng dạng

Trường hợp 1 (AA): Nếu hai góc của tam giác này bằng hai góc của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng.

Trường hợp 2 (SAS): Nếu hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và góc xen giữa bằng nhau thì hai tam giác đó đồng dạng.

Trường hợp 3 (SSS): Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng.

3. Định lí Pythagore

Định lí: Trong một tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông.

c2=a2+b2c^2 = a^2 + b^2

với cc là cạnh huyền, aa, bb là hai cạnh góc vuông.

4. Tỉ số đồng dạng

Nếu ABCDEF\triangle ABC \sim \triangle DEF với tỉ số đồng dạng kk, thì:

  • Tỉ số chu vi: PABCPDEF=k\frac{P_{ABC}}{P_{DEF}} = k
  • Tỉ số diện tích: SABCSDEF=k2\frac{S_{ABC}}{S_{DEF}} = k^2
✏️ Luyện tập

📝 II. LUYỆN TẬP - TRẮC NGHIỆM

Câu 1 / 17
Dễ0 đã trả lời

Hai tam giác đồng dạng là:

🌍 Vận dụng

🌍 III. BÀI TẬP TỰ LUẬN

Bài 1: Định nghĩa tam giác đồng dạng

a) Nêu định nghĩa hai tam giác đồng dạng

b) Viết ký hiệu đồng dạng của hai tam giác ABC và DEF

c) Nếu ABCDEF\triangle ABC \sim \triangle DEF với tỉ số đồng dạng k=2k = 2, hãy so sánh các cạnh tương ứng

d) Chứng minh rằng nếu hai tam giác bằng nhau thì chúng đồng dạng

📊 Xem lời giải

Lời giải:

a) Hai tam giác được gọi là đồng dạng nếu các góc tương ứng bằng nhau và các cạnh tương ứng tỉ lệ

b) ABCDEF\triangle ABC \sim \triangle DEF

c) ABDE=BCEF=CAFD=2\frac{AB}{DE} = \frac{BC}{EF} = \frac{CA}{FD} = 2, suy ra các cạnh của tam giác ABC gấp 2 lần các cạnh tương ứng của tam giác DEF

d) Nếu hai tam giác bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau và các cạnh tương ứng bằng nhau (tỉ số = 1), nên chúng đồng dạng


Bài 2: Trường hợp đồng dạng AA

a) Phát biểu trường hợp đồng dạng AA

b) Cho ABC\triangle ABCDEF\triangle DEFA=D=60°\angle A = \angle D = 60°, B=E=50°\angle B = \angle E = 50°. Chứng minh ABCDEF\triangle ABC \sim \triangle DEF

c) Tính góc C và góc F

d) Nếu AB = 6cm, DE = 9cm, tính tỉ số đồng dạng

📊 Xem lời giải

Lời giải:

a) Nếu hai góc của tam giác này bằng hai góc của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng

b) Vì A=D\angle A = \angle DB=E\angle B = \angle E, nên ABCDEF\triangle ABC \sim \triangle DEF (AA)

c) C=180°60°50°=70°\angle C = 180° - 60° - 50° = 70°, F=70°\angle F = 70°

d) Tỉ số đồng dạng = ABDE=69=23\frac{AB}{DE} = \frac{6}{9} = \frac{2}{3}


Bài 3: Trường hợp đồng dạng SAS

a) Phát biểu trường hợp đồng dạng SAS

b) Cho ABC\triangle ABCDEF\triangle DEFABDE=ACDF=23\frac{AB}{DE} = \frac{AC}{DF} = \frac{2}{3}A=D=45°\angle A = \angle D = 45°. Chứng minh ABCDEF\triangle ABC \sim \triangle DEF

c) Nếu BC = 8cm, tính EF

d) Tính tỉ số diện tích của hai tam giác

📊 Xem lời giải

Lời giải:

a) Nếu hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và góc xen giữa bằng nhau thì hai tam giác đó đồng dạng

b) Vì ABDE=ACDF\frac{AB}{DE} = \frac{AC}{DF}A=D\angle A = \angle D, nên ABCDEF\triangle ABC \sim \triangle DEF (SAS)

c) Vì ABCDEF\triangle ABC \sim \triangle DEF với tỉ số 23\frac{2}{3}, nên BCEF=23\frac{BC}{EF} = \frac{2}{3}, suy ra EF=8×32=12EF = \frac{8 \times 3}{2} = 12 cm

d) Tỉ số diện tích = (23)2=49(\frac{2}{3})^2 = \frac{4}{9}


Bài 4: Trường hợp đồng dạng SSS

a) Phát biểu trường hợp đồng dạng SSS

b) Cho ABC\triangle ABC có AB = 4cm, BC = 5cm, CA = 6cm và DEF\triangle DEF có DE = 6cm, EF = 7.5cm, FD = 9cm. Chứng minh ABCDEF\triangle ABC \sim \triangle DEF

c) Tính tỉ số đồng dạng

d) Tính tỉ số chu vi của hai tam giác

📊 Xem lời giải

Lời giải:

a) Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng

b) ABDE=46=23\frac{AB}{DE} = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}, BCEF=57.5=23\frac{BC}{EF} = \frac{5}{7.5} = \frac{2}{3}, CAFD=69=23\frac{CA}{FD} = \frac{6}{9} = \frac{2}{3} Vì ba cạnh tỉ lệ, nên ABCDEF\triangle ABC \sim \triangle DEF (SSS)

c) Tỉ số đồng dạng = 23\frac{2}{3}

d) Tỉ số chu vi = 23\frac{2}{3}


Bài 5: Định lí Pythagore

a) Phát biểu Định lí Pythagore

b) Cho tam giác vuông có hai cạnh góc vuông là 5cm và 12cm. Tính cạnh huyền

c) Cho tam giác vuông có cạnh huyền 13cm và một cạnh góc vuông 5cm. Tính cạnh góc vuông còn lại

d) Chứng minh rằng tam giác với cạnh 3, 4, 5 là tam giác vuông

📊 Xem lời giải

Lời giải:

a) Trong tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông: c2=a2+b2c^2 = a^2 + b^2

b) c2=52+122=25+144=169c^2 = 5^2 + 12^2 = 25 + 144 = 169, suy ra c=13c = 13 cm

c) b2=13252=16925=144b^2 = 13^2 - 5^2 = 169 - 25 = 144, suy ra b=12b = 12 cm

d) 32+42=9+16=25=523^2 + 4^2 = 9 + 16 = 25 = 5^2, nên tam giác này là tam giác vuông


Bài 6: Tỉ số đồng dạng và diện tích

a) Nếu ABCDEF\triangle ABC \sim \triangle DEF với tỉ số đồng dạng k=3k = 3, tính tỉ số chu vi

b) Tính tỉ số diện tích

c) Nếu chu vi tam giác ABC là 30cm, tính chu vi tam giác DEF

d) Nếu diện tích tam giác ABC là 45cm², tính diện tích tam giác DEF

📊 Xem lời giải

Lời giải:

a) Tỉ số chu vi = k=3k = 3

b) Tỉ số diện tích = k2=32=9k^2 = 3^2 = 9

c) Chu vi DEF = 303=10\frac{30}{3} = 10 cm

d) Diện tích DEF = 459=5\frac{45}{9} = 5 cm²


Bài 7: Bài toán tổng hợp

a) Cho ABC\triangle ABC vuông tại A với AB = 6cm, AC = 8cm. Tính BC

b) Cho DEF\triangle DEF vuông tại D với DE = 9cm, DF = 12cm. Tính EF

c) Chứng minh ABCDEF\triangle ABC \sim \triangle DEF

d) Tính tỉ số đồng dạng

📊 Xem lời giải

Lời giải:

a) BC2=62+82=36+64=100BC^2 = 6^2 + 8^2 = 36 + 64 = 100, suy ra BC=10BC = 10 cm

b) EF2=92+122=81+144=225EF^2 = 9^2 + 12^2 = 81 + 144 = 225, suy ra EF=15EF = 15 cm

c) ABDE=69=23\frac{AB}{DE} = \frac{6}{9} = \frac{2}{3}, ACDF=812=23\frac{AC}{DF} = \frac{8}{12} = \frac{2}{3}, BCEF=1015=23\frac{BC}{EF} = \frac{10}{15} = \frac{2}{3} Vì ba cạnh tỉ lệ, nên ABCDEF\triangle ABC \sim \triangle DEF (SSS)

d) Tỉ số đồng dạng = 23\frac{2}{3}


Bài 8: Bài toán thực tế

a) Một cây cao 5m có bóng dài 3m. Cùng lúc đó, một cây khác có bóng dài 6m. Tính chiều cao cây thứ hai

b) Hai tam giác đồng dạng có tỉ số đồng dạng 2:3. Nếu tam giác nhỏ có chu vi 20cm, tính chu vi tam giác lớn

c) Hai tam giác đồng dạng có tỉ số đồng dạng 1:2. Nếu tam giác nhỏ có diện tích 10cm², tính diện tích tam giác lớn

d) Một bức ảnh hình tam giác được phóng to với tỉ lệ 3:1. Nếu ảnh gốc có diện tích 12cm², tính diện tích ảnh phóng to

📊 Xem lời giải

Lời giải:

a) Hai tam giác tạo bởi cây và bóng đồng dạng. 53=h6\frac{5}{3} = \frac{h}{6}, suy ra h=10h = 10 m

b) Tỉ số chu vi = tỉ số đồng dạng = 23\frac{2}{3}. Chu vi tam giác lớn = 20×32=3020 \times \frac{3}{2} = 30 cm

c) Tỉ số diện tích = (1:2)2=1:4(1:2)^2 = 1:4. Diện tích tam giác lớn = 10×4=4010 \times 4 = 40 cm²

d) Tỉ số diện tích = (3:1)2=9:1(3:1)^2 = 9:1. Diện tích ảnh phóng to = 12×9=10812 \times 9 = 108 cm²


Bài 9: Bài toán nâng cao (Câu lớn)

Cho ABC\triangle ABC có AB = 8cm, AC = 10cm, BC = 12cm. Trên AB lấy điểm D sao cho AD = 4cm. Qua D vẽ đường thẳng song song với BC cắt AC tại E.

a) Chứng minh ADEABC\triangle ADE \sim \triangle ABC

b) Tính tỉ số đồng dạng

c) Tính DE

d) Tính AE

e) Tính tỉ số diện tích của hai tam giác

📊 Xem lời giải

Lời giải:

a) Vì DE // BC, nên ADE=ABC\angle ADE = \angle ABC (góc đồng vị) và AED=ACB\angle AED = \angle ACB (góc đồng vị) Suy ra ADEABC\triangle ADE \sim \triangle ABC (AA)

b) Tỉ số đồng dạng = ADAB=48=12\frac{AD}{AB} = \frac{4}{8} = \frac{1}{2}

c) DEBC=12\frac{DE}{BC} = \frac{1}{2}, suy ra DE=122=6DE = \frac{12}{2} = 6 cm

d) AEAC=12\frac{AE}{AC} = \frac{1}{2}, suy ra AE=102=5AE = \frac{10}{2} = 5 cm

e) Tỉ số diện tích = (12)2=14(\frac{1}{2})^2 = \frac{1}{4}


Bài 10: Bài toán nâng cao (Câu lớn)

Cho hai tam giác vuông ABC\triangle ABC (vuông tại A) và DEF\triangle DEF (vuông tại D) với AB = 6cm, AC = 8cm, DE = 9cm, DF = 12cm.

a) Tính BC và EF

b) Chứng minh ABCDEF\triangle ABC \sim \triangle DEF

c) Tính tỉ số đồng dạng

d) Tính tỉ số chu vi

e) Tính tỉ số diện tích

📊 Xem lời giải

Lời giải:

a) BC2=62+82=100BC^2 = 6^2 + 8^2 = 100, suy ra BC=10BC = 10 cm EF2=92+122=225EF^2 = 9^2 + 12^2 = 225, suy ra EF=15EF = 15 cm

b) ABDE=69=23\frac{AB}{DE} = \frac{6}{9} = \frac{2}{3}, ACDF=812=23\frac{AC}{DF} = \frac{8}{12} = \frac{2}{3}, BCEF=1015=23\frac{BC}{EF} = \frac{10}{15} = \frac{2}{3} Vì ba cạnh tỉ lệ, nên ABCDEF\triangle ABC \sim \triangle DEF (SSS)

c) Tỉ số đồng dạng = 23\frac{2}{3}

d) Tỉ số chu vi = 23\frac{2}{3}

e) Tỉ số diện tích = (23)2=49(\frac{2}{3})^2 = \frac{4}{9}

⭐ Ghi nhớ

💡 Những điều cần ghi nhớ

  • Tam giác đồng dạng: Các góc tương ứng bằng nhau, các cạnh tương ứng tỉ lệ
  • Trường hợp AA: Hai góc tương ứng bằng nhau
  • Trường hợp SAS: Hai cạnh tỉ lệ, góc xen giữa bằng nhau
  • Trường hợp SSS: Ba cạnh tương ứng tỉ lệ
  • Định lí Pythagore: c2=a2+b2c^2 = a^2 + b^2 (tam giác vuông)
  • Tỉ số chu vi: Bằng tỉ số đồng dạng kk
  • Tỉ số diện tích: Bằng k2k^2