Lớp 8 · Chương 4: Định lí Thales

Bài 15: Định lí Thales trong tam giác

🚀 Khởi động

📐 Định lí Thales — Tỉ lệ trong tam giác

Định lí Thales là một trong những định lí quan trọng nhất về tỉ lệ trong hình học!

📏
Đo đạc

Tính khoảng cách gián tiếp

🏗️
Xây dựng

Chia đoạn thẳng theo tỉ lệ

🗺️
Bản đồ

Tỉ lệ thu phóng

🔍 Khám phá

📖 1. Định lí Thales trong tam giác

Định lí Thales: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó định ra trên hai cạnh đó những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ.

Hình minh họa:

ABCDEADDBAEECDE // BC

Phát biểu toán học:

Cho tam giác ABCABC, đường thẳng dd song song với BCBC cắt ABAB tại DDACAC tại EE.

Khi đó: ADAB=AEAC\dfrac{AD}{AB} = \dfrac{AE}{AC}

🔑 2. Hệ quả của định lí Thales

Hệ quả 1: Nếu DEBCDE \parallel BC thì:

ADDB=AEEC\dfrac{AD}{DB} = \dfrac{AE}{EC}

Hệ quả 2: Nếu DEBCDE \parallel BC thì:

ADAB=AEAC=DEBC\dfrac{AD}{AB} = \dfrac{AE}{AC} = \dfrac{DE}{BC}

Chứng minh hệ quả 1:

Từ ADAB=AEAC\dfrac{AD}{AB} = \dfrac{AE}{AC}

ADAD+DB=AEAE+EC\Rightarrow \dfrac{AD}{AD + DB} = \dfrac{AE}{AE + EC}

Áp dụng tính chất tỉ lệ thức:

ADDB=AEEC\dfrac{AD}{DB} = \dfrac{AE}{EC}

Ví dụ 1: Tam giác ABCABCDABD \in AB, EACE \in AC, DEBCDE \parallel BC. Biết AD=4AD = 4 cm, DB=6DB = 6 cm, AE=6AE = 6 cm. Tính ECEC.

Giải:

Theo hệ quả 1: ADDB=AEEC\dfrac{AD}{DB} = \dfrac{AE}{EC}

46=6EC\Rightarrow \dfrac{4}{6} = \dfrac{6}{EC}

EC=6×64=9\Rightarrow EC = \dfrac{6 \times 6}{4} = 9 cm

↔️ 3. Định lí Thales đảo

Định lí Thales đảo: Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của tam giác và định ra trên hai cạnh đó những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ thì đường thẳng đó song song với cạnh còn lại.

Phát biểu toán học:

Cho tam giác ABCABC, DABD \in AB, EACE \in AC.

Nếu ADAB=AEAC\dfrac{AD}{AB} = \dfrac{AE}{AC} thì DEBCDE \parallel BC

Ví dụ 2: Tam giác ABCABCAB=12AB = 12 cm, AC=15AC = 15 cm, AD=8AD = 8 cm, AE=10AE = 10 cm. Chứng minh DEBCDE \parallel BC.

Giải:

Ta có: ADAB=812=23\dfrac{AD}{AB} = \dfrac{8}{12} = \dfrac{2}{3}

AEAC=1015=23\dfrac{AE}{AC} = \dfrac{10}{15} = \dfrac{2}{3}

ADAB=AEAC\dfrac{AD}{AB} = \dfrac{AE}{AC} nên DEBCDE \parallel BC (định lí Thales đảo)

Ví dụ 3: Tam giác ABCABCAB=10AB = 10 cm, AC=12AC = 12 cm, BC=15BC = 15 cm. Đường thẳng song song với BCBC cắt ABAB, ACAC tại DD, EE sao cho AD=4AD = 4 cm. Tính AEAEDEDE.

Giải:

Theo định lí Thales: ADAB=AEAC=DEBC\dfrac{AD}{AB} = \dfrac{AE}{AC} = \dfrac{DE}{BC}

410=AE12=DE15\Rightarrow \dfrac{4}{10} = \dfrac{AE}{12} = \dfrac{DE}{15}

Từ 410=AE12\dfrac{4}{10} = \dfrac{AE}{12}: AE=4×1210=4,8AE = \dfrac{4 \times 12}{10} = 4{,}8 cm

Từ 410=DE15\dfrac{4}{10} = \dfrac{DE}{15}: DE=4×1510=6DE = \dfrac{4 \times 15}{10} = 6 cm

✏️ Luyện tập
Câu 1 / 8
Trung bình0 đã trả lời

Trong tam giác ABCABC, nếu DEBCDE \parallel BC thì:

🌍 Vận dụng

🌍 Vận dụng thực tế

📝 Bài toán 1 — Đo chiều cao: Một cây cột cao 66 m có bóng dài 44 m. Cùng lúc đó, một tòa nhà có bóng dài 2828 m. Tính chiều cao tòa nhà.

Giải:

Ánh sáng mặt trời tạo ra các tia song song, nên theo định lí Thales:

Chieˆˋu cao cộtBoˊng cột=Chieˆˋu cao nhaˋBoˊng nhaˋ\dfrac{\text{Chiều cao cột}}{\text{Bóng cột}} = \dfrac{\text{Chiều cao nhà}}{\text{Bóng nhà}}

64=h28\Rightarrow \dfrac{6}{4} = \dfrac{h}{28}

h=6×284=42\Rightarrow h = \dfrac{6 \times 28}{4} = 42 m

Vậy tòa nhà cao 4242 m.

📝 Bài toán 2 — Chia đất: Một mảnh đất hình tam giác ABCABC cần chia thành hai phần có diện tích bằng nhau bằng đường thẳng song song với BCBC. Biết AB=20AB = 20 m, tính khoảng cách từ AA đến đường chia.

Giải:

Gọi DEBCDE \parallel BC là đường chia, với DABD \in AB.

Để diện tích bằng nhau: SADE=12SABCS_{ADE} = \dfrac{1}{2}S_{ABC}

DEBCDE \parallel BC nên ADEABC\triangle ADE \sim \triangle ABC với tỉ số k=ADABk = \dfrac{AD}{AB}

SADESABC=k2=12\Rightarrow \dfrac{S_{ADE}}{S_{ABC}} = k^2 = \dfrac{1}{2}

k=12=22\Rightarrow k = \dfrac{1}{\sqrt{2}} = \dfrac{\sqrt{2}}{2}

AD=20×22=10214,14\Rightarrow AD = 20 \times \dfrac{\sqrt{2}}{2} = 10\sqrt{2} \approx 14{,}14 m

⭐ Ghi nhớ
  • Định lí Thales: DEBCADAB=AEACDE \parallel BC \Rightarrow \dfrac{AD}{AB} = \dfrac{AE}{AC}
  • Hệ quả 1: ADDB=AEEC\dfrac{AD}{DB} = \dfrac{AE}{EC}
  • Hệ quả 2: ADAB=AEAC=DEBC\dfrac{AD}{AB} = \dfrac{AE}{AC} = \dfrac{DE}{BC}
  • Định lí đảo: ADAB=AEACDEBC\dfrac{AD}{AB} = \dfrac{AE}{AC} \Rightarrow DE \parallel BC

📝 Bài tập tự luận

Bài 1: Tam giác ABCABCDABD \in AB, EACE \in AC, DEBCDE \parallel BC.

a) Biết AD=5AD = 5 cm, AB=15AB = 15 cm, AC=18AC = 18 cm. Tính AEAE.

b) Biết AD=4AD = 4 cm, DB=8DB = 8 cm, AE=6AE = 6 cm. Tính ECEC.

c) Biết AB=20AB = 20 cm, AC=24AC = 24 cm, DE=10DE = 10 cm, BC=30BC = 30 cm. Tính ADAD.

d) Chứng minh ADAB=DEBC\dfrac{AD}{AB} = \dfrac{DE}{BC}.

Bài 2: Tam giác ABCABCAB=12AB = 12 cm, AC=16AC = 16 cm, BC=20BC = 20 cm.

a) Đường thẳng song song với BCBC cắt ABAB tại DD sao cho AD=6AD = 6 cm. Tính AEAE (EACE \in AC).

b) Tính DEDE.

c) Tính chu vi tam giác ADEADE.

d) Tính tỉ số diện tích SADESABC\dfrac{S_{ADE}}{S_{ABC}}.

Bài 3: Cho tam giác ABCABCDABD \in AB, EACE \in AC.

a) Biết AD=6AD = 6 cm, AB=10AB = 10 cm, AE=9AE = 9 cm, AC=15AC = 15 cm. Chứng minh DEBCDE \parallel BC.

b) Biết ADDB=23\dfrac{AD}{DB} = \dfrac{2}{3}, AEEC=23\dfrac{AE}{EC} = \dfrac{2}{3}. Chứng minh DEBCDE \parallel BC.

c) Biết AD=8AD = 8 cm, DB=4DB = 4 cm, AE=10AE = 10 cm, EC=6EC = 6 cm. DEDE có song song BCBC không?

d) Biết AB=15AB = 15 cm, AC=18AC = 18 cm, AD=5AD = 5 cm, AE=7AE = 7 cm. DEDE có song song BCBC không?

Bài 4: Chứng minh:

a) Nếu DEBCDE \parallel BC thì ABAD=ACAE\dfrac{AB}{AD} = \dfrac{AC}{AE}.

b) Nếu DEBCDE \parallel BC thì DBAD=ECAE\dfrac{DB}{AD} = \dfrac{EC}{AE}.

c) Trong tam giác, đường thẳng song song với một cạnh chia hai cạnh còn lại thành những đoạn tỉ lệ.

d) Nếu hai đường thẳng song song cắt hai cạnh của tam giác thì chúng chia hai cạnh đó thành những đoạn tương ứng tỉ lệ.

Bài 5: Tam giác ABCABCAB=9AB = 9 cm, AC=12AC = 12 cm. Các đường thẳng song song với BCBC cắt ABAB, ACAC tại DD, EEDD', EE'.

a) Biết AD=3AD = 3 cm, AD=6AD' = 6 cm. Tính AEAE, AEAE'.

b) Tính DEBC\dfrac{DE}{BC}, DEBC\dfrac{D'E'}{BC}.

c) So sánh DEDEDED'E'.

d) Chứng minh DEDEDE \parallel D'E'.

Bài 6 (Thực tế): Một cây cột điện cao 88 m có bóng dài 55 m.

a) Cùng lúc đó, một cây có bóng dài 33 m. Tính chiều cao cây.

b) Một tòa nhà có bóng dài 3535 m. Tính chiều cao tòa nhà.

c) Muốn đo chiều cao một ngọn núi có bóng 22 km, cần cột cao bao nhiêu nếu bóng cột 44 m?

d) Giải thích tại sao phương pháp này hoạt động.

📊 Đáp số

Bài 1: a) 66 cm; b) 1212 cm; c) 203\dfrac{20}{3} cm; d) Chứng minh bằng hệ quả 2

Bài 2: a) 88 cm; b) 1010 cm; c) 2424 cm; d) 14\dfrac{1}{4}

Bài 3: a) 610=915\dfrac{6}{10} = \dfrac{9}{15} nên DEBCDE \parallel BC; b) Chứng minh bằng định lí đảo; c) Không (84106\dfrac{8}{4} \neq \dfrac{10}{6}); d) Không (515718\dfrac{5}{15} \neq \dfrac{7}{18})

Bài 4: Chứng minh bằng định lí Thales và tính chất tỉ lệ

Bài 5: a) AE=4AE = 4 cm, AE=8AE' = 8 cm; b) 13\dfrac{1}{3}, 23\dfrac{2}{3}; c) DE<DEDE < D'E'; d) Cùng song song với BCBC

Bài 6: a) 4,84{,}8 m; b) 5656 m; c) 1616 m; d) Ánh sáng mặt trời tạo tia song song, áp dụng định lí Thales