Định lí Thales là một trong những định lí quan trọng nhất về tỉ lệ trong hình học!
📏
Đo đạc
Tính khoảng cách gián tiếp
🏗️
Xây dựng
Chia đoạn thẳng theo tỉ lệ
🗺️
Bản đồ
Tỉ lệ thu phóng
🔍 Khám phá
📖 1. Định lí Thales trong tam giác
Định lí Thales: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó định ra trên hai cạnh đó những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ.
Hình minh họa:
Phát biểu toán học:
Cho tam giác ABC, đường thẳng d song song với BC cắt AB tại D và AC tại E.
Khi đó: ABAD=ACAE
🔑 2. Hệ quả của định lí Thales
Hệ quả 1: Nếu DE∥BC thì:
DBAD=ECAE
Hệ quả 2: Nếu DE∥BC thì:
ABAD=ACAE=BCDE
Chứng minh hệ quả 1:
Từ ABAD=ACAE
⇒AD+DBAD=AE+ECAE
Áp dụng tính chất tỉ lệ thức:
DBAD=ECAE
Ví dụ 1: Tam giác ABC có D∈AB, E∈AC, DE∥BC. Biết AD=4 cm, DB=6 cm, AE=6 cm. Tính EC.
Giải:
Theo hệ quả 1: DBAD=ECAE
⇒64=EC6
⇒EC=46×6=9 cm
↔️ 3. Định lí Thales đảo
Định lí Thales đảo: Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của tam giác và định ra trên hai cạnh đó những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ thì đường thẳng đó song song với cạnh còn lại.
Phát biểu toán học:
Cho tam giác ABC, D∈AB, E∈AC.
Nếu ABAD=ACAE thì DE∥BC
Ví dụ 2: Tam giác ABC có AB=12 cm, AC=15 cm, AD=8 cm, AE=10 cm. Chứng minh DE∥BC.
Giải:
Ta có: ABAD=128=32
ACAE=1510=32
Vì ABAD=ACAE nên DE∥BC (định lí Thales đảo)
Ví dụ 3: Tam giác ABC có AB=10 cm, AC=12 cm, BC=15 cm. Đường thẳng song song với BC cắt AB, AC tại D, E sao cho AD=4 cm. Tính AE và DE.
Giải:
Theo định lí Thales: ABAD=ACAE=BCDE
⇒104=12AE=15DE
Từ 104=12AE: AE=104×12=4,8 cm
Từ 104=15DE: DE=104×15=6 cm
✏️ Luyện tập
Luyện tập
Câu 1 / 8
Trung bình0 đã trả lời
Trong tam giác ABC, nếu DE∥BC thì:
🌍 Vận dụng
🌍 Vận dụng thực tế
📝 Bài toán 1 — Đo chiều cao: Một cây cột cao 6 m có bóng dài 4 m. Cùng lúc đó, một tòa nhà có bóng dài 28 m. Tính chiều cao tòa nhà.
Giải:
Ánh sáng mặt trời tạo ra các tia song song, nên theo định lí Thales:
Boˊng cộtChieˆˋu cao cột=Boˊng nhaˋChieˆˋu cao nhaˋ
⇒46=28h
⇒h=46×28=42 m
Vậy tòa nhà cao 42 m.
📝 Bài toán 2 — Chia đất: Một mảnh đất hình tam giác ABC cần chia thành hai phần có diện tích bằng nhau bằng đường thẳng song song với BC. Biết AB=20 m, tính khoảng cách từ A đến đường chia.
Giải:
Gọi DE∥BC là đường chia, với D∈AB.
Để diện tích bằng nhau: SADE=21SABC
Vì DE∥BC nên △ADE∼△ABC với tỉ số k=ABAD
⇒SABCSADE=k2=21
⇒k=21=22
⇒AD=20×22=102≈14,14 m
⭐ Ghi nhớ
Định lí Thales: DE∥BC⇒ABAD=ACAE
Hệ quả 1: DBAD=ECAE
Hệ quả 2: ABAD=ACAE=BCDE
Định lí đảo: ABAD=ACAE⇒DE∥BC
📝 Bài tập tự luận
Bài 1: Tam giác ABC có D∈AB, E∈AC, DE∥BC.
a) Biết AD=5 cm, AB=15 cm, AC=18 cm. Tính AE.
b) Biết AD=4 cm, DB=8 cm, AE=6 cm. Tính EC.
c) Biết AB=20 cm, AC=24 cm, DE=10 cm, BC=30 cm. Tính AD.
d) Chứng minh ABAD=BCDE.
Bài 2: Tam giác ABC có AB=12 cm, AC=16 cm, BC=20 cm.
a) Đường thẳng song song với BC cắt AB tại D sao cho AD=6 cm. Tính AE (E∈AC).
b) Tính DE.
c) Tính chu vi tam giác ADE.
d) Tính tỉ số diện tích SABCSADE.
Bài 3: Cho tam giác ABC có D∈AB, E∈AC.
a) Biết AD=6 cm, AB=10 cm, AE=9 cm, AC=15 cm. Chứng minh DE∥BC.
b) Biết DBAD=32, ECAE=32. Chứng minh DE∥BC.
c) Biết AD=8 cm, DB=4 cm, AE=10 cm, EC=6 cm. DE có song song BC không?
d) Biết AB=15 cm, AC=18 cm, AD=5 cm, AE=7 cm. DE có song song BC không?
Bài 4: Chứng minh:
a) Nếu DE∥BC thì ADAB=AEAC.
b) Nếu DE∥BC thì ADDB=AEEC.
c) Trong tam giác, đường thẳng song song với một cạnh chia hai cạnh còn lại thành những đoạn tỉ lệ.
d) Nếu hai đường thẳng song song cắt hai cạnh của tam giác thì chúng chia hai cạnh đó thành những đoạn tương ứng tỉ lệ.
Bài 5: Tam giác ABC có AB=9 cm, AC=12 cm. Các đường thẳng song song với BC cắt AB, AC tại D, E và D′, E′.
a) Biết AD=3 cm, AD′=6 cm. Tính AE, AE′.
b) Tính BCDE, BCD′E′.
c) So sánh DE và D′E′.
d) Chứng minh DE∥D′E′.
Bài 6 (Thực tế): Một cây cột điện cao 8 m có bóng dài 5 m.
a) Cùng lúc đó, một cây có bóng dài 3 m. Tính chiều cao cây.
b) Một tòa nhà có bóng dài 35 m. Tính chiều cao tòa nhà.
c) Muốn đo chiều cao một ngọn núi có bóng 2 km, cần cột cao bao nhiêu nếu bóng cột 4 m?
d) Giải thích tại sao phương pháp này hoạt động.
📊 Đáp số
Bài 1: a) 6 cm; b) 12 cm; c) 320 cm; d) Chứng minh bằng hệ quả 2
Bài 2: a) 8 cm; b) 10 cm; c) 24 cm; d) 41
Bài 3: a) 106=159 nên DE∥BC; b) Chứng minh bằng định lí đảo; c) Không (48=610); d) Không (155=187)
Bài 4: Chứng minh bằng định lí Thales và tính chất tỉ lệ
Bài 5: a) AE=4 cm, AE′=8 cm; b) 31, 32; c) DE<D′E′; d) Cùng song song với BC
Bài 6: a) 4,8 m; b) 56 m; c) 16 m; d) Ánh sáng mặt trời tạo tia song song, áp dụng định lí Thales