Lớp 8 · Chương X: Một số hình khối trong thực tiễn

Ôn tập chương 10 - Toán 8

🚀 Khởi động

🎯 Ôn tập chương 10 — Một số hình khối trong thực tiễn

Chương 10 khám phá các hình khối 3D phổ biến trong cuộc sống!

🔺
Hình chóp

Tam giác, tứ giác đều

📏
Thể tích

Công thức tính

📐
Diện tích

Xung quanh, toàn phần

🔍 Khám phá

📖 I. LÝ THUYẾT

1. Hình chóp

Định nghĩa: Hình chóp là hình có:

  • Một đa giác làm đáy
  • Các mặt bên là các tam giác có chung đỉnh

Phân loại:

  • Hình chóp tam giác đều: Đáy là tam giác đều, các cạnh bên bằng nhau
  • Hình chóp tứ giác đều: Đáy là hình vuông, các cạnh bên bằng nhau

Các yếu tố:

  • Đỉnh: Điểm chung của các mặt bên
  • Đáy: Đa giác
  • Cạnh bên: Cạnh nối đỉnh với các đỉnh đáy
  • Chiều cao: Khoảng cách từ đỉnh đến mặt đáy
  • Trung đoạn: Đường cao của mặt bên

2. Thể tích hình chóp

Công thức: V=13Sđaˊy×hV = \frac{1}{3} S_{\text{đáy}} \times h

với SđaˊyS_{\text{đáy}} là diện tích đáy, hh là chiều cao.

3. Diện tích hình chóp

Diện tích xung quanh: Sxq=12×chu vi đaˊy×trung đoạnS_{\text{xq}} = \frac{1}{2} \times \text{chu vi đáy} \times \text{trung đoạn}

Diện tích toàn phần: Stp=Sxq+SđaˊyS_{\text{tp}} = S_{\text{xq}} + S_{\text{đáy}}

4. Các hình khối khác

Hình lăng trụ đứng:

  • Thể tích: V=Sđaˊy×hV = S_{\text{đáy}} \times h
  • Diện tích xung quanh: Sxq=chu vi đaˊy×hS_{\text{xq}} = \text{chu vi đáy} \times h

Hình trụ:

  • Thể tích: V=πr2hV = \pi r^2 h
  • Diện tích xung quanh: Sxq=2πrhS_{\text{xq}} = 2\pi r h

Hình nón:

  • Thể tích: V=13πr2hV = \frac{1}{3}\pi r^2 h
  • Diện tích xung quanh: Sxq=πrlS_{\text{xq}} = \pi r l (với ll là đường sinh)

Hình cầu:

  • Thể tích: V=43πr3V = \frac{4}{3}\pi r^3
  • Diện tích mặt cầu: S=4πr2S = 4\pi r^2
✏️ Luyện tập

📝 II. LUYỆN TẬP - TRẮC NGHIỆM

Câu 1 / 17
Dễ0 đã trả lời

Hình chóp tam giác đều có bao nhiêu mặt?

🌍 Vận dụng

🌍 III. BÀI TẬP TỰ LUẬN

Bài 1: Hình chóp tam giác đều

a) Nêu định nghĩa hình chóp tam giác đều

b) Hình chóp tam giác đều có bao nhiêu mặt, bao nhiêu cạnh, bao nhiêu đỉnh?

c) Hình chóp tam giác đều có cạnh đáy 6cm. Tính chu vi đáy

d) Nếu chiều cao là 8cm, tính thể tích (biết diện tích tam giác đều cạnh 6cm là 9√3 cm²)

📊 Xem lời giải

Lời giải:

a) Hình chóp tam giác đều là hình chóp có đáy là tam giác đều và các cạnh bên bằng nhau

b) 4 mặt (1 đáy + 3 mặt bên), 6 cạnh (3 cạnh đáy + 3 cạnh bên), 4 đỉnh

c) Chu vi đáy = 3×6=183 \times 6 = 18 cm

d) Thể tích = 13×93×8=243\frac{1}{3} \times 9\sqrt{3} \times 8 = 24\sqrt{3} cm³


Bài 2: Hình chóp tứ giác đều

a) Nêu định nghĩa hình chóp tứ giác đều

b) Hình chóp tứ giác đều có bao nhiêu mặt, bao nhiêu cạnh, bao nhiêu đỉnh?

c) Hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy 5cm. Tính chu vi đáy

d) Nếu chiều cao là 6cm, tính thể tích

📊 Xem lời giải

Lời giải:

a) Hình chóp tứ giác đều là hình chóp có đáy là hình vuông và các cạnh bên bằng nhau

b) 5 mặt (1 đáy + 4 mặt bên), 8 cạnh (4 cạnh đáy + 4 cạnh bên), 5 đỉnh

c) Chu vi đáy = 4×5=204 \times 5 = 20 cm

d) Diện tích đáy = 52=255^2 = 25 cm². Thể tích = 13×25×6=50\frac{1}{3} \times 25 \times 6 = 50 cm³


Bài 3: Thể tích hình chóp

a) Phát biểu công thức tính thể tích hình chóp

b) Hình chóp có diện tích đáy 24cm², chiều cao 9cm. Tính thể tích

c) Hình chóp có thể tích 60cm³, chiều cao 5cm. Tính diện tích đáy

d) Hình chóp có thể tích 48cm³, diện tích đáy 18cm². Tính chiều cao

📊 Xem lời giải

Lời giải:

a) V=13Sđaˊy×hV = \frac{1}{3} S_{\text{đáy}} \times h

b) V=13×24×9=72V = \frac{1}{3} \times 24 \times 9 = 72 cm³

c) 60=13×Sđaˊy×560 = \frac{1}{3} \times S_{\text{đáy}} \times 5, suy ra Sđaˊy=36S_{\text{đáy}} = 36 cm²

d) 48=13×18×h48 = \frac{1}{3} \times 18 \times h, suy ra h=8h = 8 cm


Bài 4: Diện tích xung quanh hình chóp

a) Phát biểu công thức tính diện tích xung quanh hình chóp

b) Hình chóp tam giác đều có cạnh đáy 8cm, trung đoạn 7cm. Tính diện tích xung quanh

c) Hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy 6cm, trung đoạn 8cm. Tính diện tích xung quanh

d) Hình chóp có chu vi đáy 20cm, trung đoạn 5cm. Tính diện tích xung quanh

📊 Xem lời giải

Lời giải:

a) Sxq=12×chu vi đaˊy×trung đoạnS_{\text{xq}} = \frac{1}{2} \times \text{chu vi đáy} \times \text{trung đoạn}

b) Chu vi đáy = 3×8=243 \times 8 = 24 cm. Sxq=12×24×7=84S_{\text{xq}} = \frac{1}{2} \times 24 \times 7 = 84 cm²

c) Chu vi đáy = 4×6=244 \times 6 = 24 cm. Sxq=12×24×8=96S_{\text{xq}} = \frac{1}{2} \times 24 \times 8 = 96 cm²

d) Sxq=12×20×5=50S_{\text{xq}} = \frac{1}{2} \times 20 \times 5 = 50 cm²


Bài 5: Diện tích toàn phần hình chóp

a) Phát biểu công thức tính diện tích toàn phần hình chóp

b) Hình chóp tam giác đều có cạnh đáy 6cm, trung đoạn 5cm. Tính diện tích toàn phần (biết diện tích tam giác đều cạnh 6cm là 9√3 cm²)

c) Hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy 4cm, trung đoạn 6cm. Tính diện tích toàn phần

d) Hình chóp có diện tích xung quanh 60cm², diện tích đáy 20cm². Tính diện tích toàn phần

📊 Xem lời giải

Lời giải:

a) Stp=Sxq+SđaˊyS_{\text{tp}} = S_{\text{xq}} + S_{\text{đáy}}

b) Chu vi đáy = 3×6=183 \times 6 = 18 cm. Sxq=12×18×5=45S_{\text{xq}} = \frac{1}{2} \times 18 \times 5 = 45 cm² Stp=45+93S_{\text{tp}} = 45 + 9\sqrt{3} cm²

c) Chu vi đáy = 4×4=164 \times 4 = 16 cm. Sxq=12×16×6=48S_{\text{xq}} = \frac{1}{2} \times 16 \times 6 = 48 cm² Diện tích đáy = 42=164^2 = 16 cm². Stp=48+16=64S_{\text{tp}} = 48 + 16 = 64 cm²

d) Stp=60+20=80S_{\text{tp}} = 60 + 20 = 80 cm²


Bài 6: Trung đoạn hình chóp

a) Nêu định nghĩa trung đoạn của hình chóp

b) Hình chóp tam giác đều có cạnh đáy 10cm, diện tích xung quanh 75cm². Tính trung đoạn

c) Hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy 8cm, trung đoạn 10cm. Tính diện tích xung quanh

d) Hình chóp có chu vi đáy 24cm, diện tích xung quanh 60cm². Tính trung đoạn

📊 Xem lời giải

Lời giải:

a) Trung đoạn là đường cao của mặt bên tam giác (từ đỉnh chóp đến trung điểm cạnh đáy)

b) Chu vi đáy = 3×10=303 \times 10 = 30 cm. 75=12×30×d75 = \frac{1}{2} \times 30 \times d, suy ra d=5d = 5 cm

c) Chu vi đáy = 4×8=324 \times 8 = 32 cm. Sxq=12×32×10=160S_{\text{xq}} = \frac{1}{2} \times 32 \times 10 = 160 cm²

d) 60=12×24×d60 = \frac{1}{2} \times 24 \times d, suy ra d=5d = 5 cm


Bài 7: Bài toán tổng hợp

a) Hình chóp tam giác đều có cạnh đáy 12cm, chiều cao 10cm. Tính thể tích (biết diện tích tam giác đều cạnh 12cm là 36√3 cm²)

b) Tính diện tích đáy

c) Nếu trung đoạn là 11cm, tính diện tích xung quanh

d) Tính diện tích toàn phần

📊 Xem lời giải

Lời giải:

a) V=13×363×10=1203V = \frac{1}{3} \times 36\sqrt{3} \times 10 = 120\sqrt{3} cm³

b) Diện tích đáy = 36336\sqrt{3} cm²

c) Chu vi đáy = 3×12=363 \times 12 = 36 cm. Sxq=12×36×11=198S_{\text{xq}} = \frac{1}{2} \times 36 \times 11 = 198 cm²

d) Stp=198+363S_{\text{tp}} = 198 + 36\sqrt{3} cm²


Bài 8: Bài toán thực tế

a) Một lều trại hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy 4m, chiều cao 3m. Tính thể tích không khí bên trong

b) Tính diện tích vải cần để làm 4 mặt bên (biết trung đoạn là 3.6m)

c) Một kim tự tháp hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy 230m, chiều cao 147m. Tính thể tích

d) Một hộp quà hình chóp tam giác đều có cạnh đáy 10cm, trung đoạn 9cm. Tính diện tích giấy cần để bọc 4 mặt bên

📊 Xem lời giải

Lời giải:

a) Diện tích đáy = 42=164^2 = 16 m². V=13×16×3=16V = \frac{1}{3} \times 16 \times 3 = 16

b) Chu vi đáy = 4×4=164 \times 4 = 16 m. Sxq=12×16×3.6=28.8S_{\text{xq}} = \frac{1}{2} \times 16 \times 3.6 = 28.8

c) Diện tích đáy = 2302=52900230^2 = 52900 m². V=13×52900×147=2592100V = \frac{1}{3} \times 52900 \times 147 = 2592100

d) Chu vi đáy = 3×10=303 \times 10 = 30 cm. Sxq=12×30×9=135S_{\text{xq}} = \frac{1}{2} \times 30 \times 9 = 135 cm²


Bài 9: Bài toán nâng cao (Câu lớn)

Hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy AB = 8cm, chiều cao SO = 6cm (O là tâm đáy).

a) Tính diện tích đáy ABCD

b) Tính thể tích hình chóp

c) Tính độ dài cạnh bên SA (biết OA=42OA = 4\sqrt{2} cm)

d) Tính trung đoạn SM (M là trung điểm AB)

e) Tính diện tích xung quanh

📊 Xem lời giải

Lời giải:

a) Diện tích đáy = 82=648^2 = 64 cm²

b) V=13×64×6=128V = \frac{1}{3} \times 64 \times 6 = 128 cm³

c) SA2=SO2+OA2=62+(42)2=36+32=68SA^2 = SO^2 + OA^2 = 6^2 + (4\sqrt{2})^2 = 36 + 32 = 68, suy ra SA=217SA = 2\sqrt{17} cm

d) SM2=SO2+OM2=62+42=36+16=52SM^2 = SO^2 + OM^2 = 6^2 + 4^2 = 36 + 16 = 52, suy ra SM=213SM = 2\sqrt{13} cm

e) Chu vi đáy = 4×8=324 \times 8 = 32 cm. Sxq=12×32×213=3213S_{\text{xq}} = \frac{1}{2} \times 32 \times 2\sqrt{13} = 32\sqrt{13} cm²


Bài 10: Bài toán nâng cao (Câu lớn)

Hình chóp tam giác đều S.ABC có cạnh đáy AB = BC = CA = 6cm, chiều cao SO = 8cm (O là tâm đáy).

a) Tính diện tích tam giác đều ABC (biết diện tích = 34×a2\frac{\sqrt{3}}{4} \times a^2)

b) Tính thể tích hình chóp

c) Tính độ dài cạnh bên SA (biết OA=23OA = 2\sqrt{3} cm)

d) Tính trung đoạn SM (M là trung điểm AB)

e) Tính diện tích toàn phần

📊 Xem lời giải

Lời giải:

a) Diện tích ABC = 34×62=93\frac{\sqrt{3}}{4} \times 6^2 = 9\sqrt{3} cm²

b) V=13×93×8=243V = \frac{1}{3} \times 9\sqrt{3} \times 8 = 24\sqrt{3} cm³

c) SA2=SO2+OA2=82+(23)2=64+12=76SA^2 = SO^2 + OA^2 = 8^2 + (2\sqrt{3})^2 = 64 + 12 = 76, suy ra SA=219SA = 2\sqrt{19} cm

d) SM2=SO2+OM2=82+32=64+9=73SM^2 = SO^2 + OM^2 = 8^2 + 3^2 = 64 + 9 = 73, suy ra SM=73SM = \sqrt{73} cm

e) Chu vi đáy = 3×6=183 \times 6 = 18 cm. Sxq=12×18×73=973S_{\text{xq}} = \frac{1}{2} \times 18 \times \sqrt{73} = 9\sqrt{73} cm² Stp=973+93S_{\text{tp}} = 9\sqrt{73} + 9\sqrt{3} cm²

⭐ Ghi nhớ

💡 Những điều cần ghi nhớ

  • Hình chóp tam giác đều: 4 mặt, 6 cạnh, 4 đỉnh
  • Hình chóp tứ giác đều: 5 mặt, 8 cạnh, 5 đỉnh
  • Thể tích hình chóp: V=13Sđaˊy×hV = \frac{1}{3} S_{\text{đáy}} \times h
  • Diện tích xung quanh: Sxq=12×S_{\text{xq}} = \frac{1}{2} \times chu vi đáy ×\times trung đoạn
  • Diện tích toàn phần: Stp=Sxq+SđaˊyS_{\text{tp}} = S_{\text{xq}} + S_{\text{đáy}}
  • Trung đoạn: Đường cao của mặt bên tam giác
  • Hình chóp tam giác đều có đáy là tam giác đều
  • Hình chóp tứ giác đều có đáy là hình vuông